Dự Án Golden Lake View B7 Giảng Võ
1606
post-template-default,single,single-post,postid-1606,single-format-standard,qode-quick-links-1.0,ajax_fade,page_not_loaded,,qode_grid_1300,footer_responsive_adv,hide_top_bar_on_mobile_header,qode-content-sidebar-responsive,qode-theme-ver-11.1,qode-theme-bridge,wpb-js-composer js-comp-ver-5.1.1,vc_responsive,elementor-default
 

GOLDEN LAKE VIEW B7 GIẢNG VÕ

GOLDEN LAKE VIEW B7 GIẢNG VÕ

 

MỤC LỤC

 

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN………………………………………………………………………………. 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ………………………….. 2

chương ii: hình thực đầu tư và nguồn vốn……………………………………………. 6

CHƯƠNG III: ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG VÀ HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT……………………… 12

CHƯƠNG III: PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH – KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH………………. 14

CHƯƠNG IV: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ GIẢI PHÁP KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ       47

CHƯƠNG V: GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ…………………………………………………………. 51

CHƯƠNG VIII: TỔ CHỨC THI CÔNG XÂY LẮP, QUẢN LÝ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ CÔNG TÁC AN TOÀN LAO ĐỘNG…………………………………………………………………………. 53

CHƯƠNG IX: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……………………………………………………………… 57

 

 

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN

 

  1. Tên dự án: Tổ hợp khách sạn và căn hộ cao cấp – Golden Lake View.
  2. Địa điểm: B7 Giảng Võ, phường Giảng Võ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
  3. Quy mô dự án dự kiến:
Stt Chỉ tiêu Số liệu Đơn vị
I Tổng diện tích ô đất 2.237,5 m2
1 Diện tích xây dựng công trình 1.241 m2
2 Diện tích giao thông phụ trợ 996,5 m2
II Tổng diện tích xây dựng tầng hầm 8.502 m2
1 Hầm 1 (TMDV) 2.126 m2
2 Hầm 2 (để xe máy, ô tô) 2.126 m2
3 Hầm 3 (2 tầng để xe ô tô thông minh) 2.126 m2
4 Hầm 4 (3 tầng để xe ô tô thông minh) 2.126 m2
II Tổng diện tích sàn xây dựng phần thân 30.899 m2
1 Tầng 1 (sảnh đón tiếp, TMDV) 1.241 m2
2 Tầng 2 (Nhà hàng) 1.241 m2
3 Tầng 3 (Tổ chức sự kiện, hội nghi, hội thảo) 1.241 m2
4 Tầng 4 (chăm sóc sức khỏe, thể dục, vui chơi giải trí) 1.241 m2
5 Tầng 5 – 25 (căn hộ, khách sạn cao cấp) 25.935 m2
Diện tích sàn sử dụng 19.215 m2
Diện tích phụ trợ 6.720 m2
  1. Tổng vốn đầu tư: khoảng 1.938 tỷ đồng.
  2. Nguồn vốn:

– Vốn tự có chiếm khoảng: 28,45%;

– Vốn vay và huy động từ khách hàng khoảng 71,55%

  1. Tiến độ thực hiện dự án:

+ Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Đến hết quý I/2018.

+ Giai đoạn thực hiện đầu tư: Từ quý II/2018 đến hết quý IV/2019.

+ Giai đoạn kết thúc đầu tư, đưa dự án vào khai thác, sử dụng: Từ quý I/2020.


CHƯƠNG I:

CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

 

  1. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

– Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;

– Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014;

– Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 ngày 25/11/2014;

– Luật nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014;

– Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

– Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

– Nghị định 43/2014/NĐ-CP  ngày 15/05/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai;

– Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND TP Hà Nội về việc ban hành quy định giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2015 đến 31/12/2019;

– Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011.- Quyết định số 4597/QĐ-UBND ngày 16/10/2012 của UBND Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển du lịch thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00274 được UBND Thành phố Hà Nội cấp ngày 26/2/1999;

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00625 được UBND Thành phố Hà Nội cấp ngày 13/8/2003;

– Giấy Phép Xây dựng số 131/GPXD ngày 30/9/2009 của Sở Xây dựng Hà Nội;

– Các thỏa thuận liên quan giữa các nhà đầu tư để cho Công ty TNHH Hòa Bình được triển khai thực hiện dự án.

  1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ
  2. Nhu cầu về khách sạn cao cấp tại thành phố Hà Nội.

Sau rất nhiều năm, lần đầu tiên tất cả các khách sạn cao cấp của Hà Nội đã kín phòng đến quý I/2018. Đây là tín hiệu đáng mừng khi TP. Hà Nội đang thực hiện nhiều giải pháp đầu tư, tạo đột phá trong phát triển du lịch.

Lượng khách du lịch đến Hà Nội trong 6 tháng đầu năm 2017 đạt hơn 11 triệu lượt người, trong đó khách quốc tế trên 2 triệu lượt, tăng 13% so với cùng kỳ năm 2016.

Hà Nội hiện có gần 600 cơ sở lưu trú. Tuy nhiên, với lượng khách tăng trưởng như hiện nay, nhất là khách quốc tế, ngành Du lịch Thủ đô có phần lúng túng về cơ sở lưu trú cao cấp.

Từ tháng 4/2011 đến nay, Hà Nội có thêm 4 khách sạn 4 – 5 sao gồm: Khách sạn Marriott, Apricot, khách sạn và căn hộ khu vực Landmark-Keang Nam và khách sạn căn hộ khu vực Lotte, với tổng số 1.200 phòng. Thành phố đã quy hoạch một số địa điểm để xây dựng khách sạn cao cấp đáp ứng nhu cầu phát triển của du lịch.

Trong 5 năm tới, thành phố sẽ xây thêm 20 khách sạn cao cấp, tương đương khoảng 20.000 phòng lưu trú, gần bằng tổng số phòng khách sạn cao cấp của Hà Nội hiện nay. Các địa điểm dự kiến xây dựng khách sạn tại khu vực quận Hoàn Kiếm và một số quận, huyện lân cận như: Khách sạn quy mô trên 300 phòng tại khu vực đầu phố Thái Hà (quận Đống Đa), khách sạn 500 phòng tại Mỹ Đình (quận Nam Từ Liêm), khách sạn hơn 300 phòng tại Thụy Khuê (quận Ba Đình), khách sạn 600 phòng (huyện Đông Anh)…

Cùng với phát triển hệ thống cơ sở lưu trú, thành phố tiếp tục xây dựng sản phẩm du lịch mới trên cơ sở khai thác lợi thế của Thủ đô; quảng bá hình ảnh du lịch Hà Nội đến bạn bè trong, ngoài nước; liên kết phát triển du lịch với các tỉnh, thành phố trên cả nước và quốc tế; đào tạo nguồn nhân lực du lịch…

Năm 2017, ngành Du lịch Thủ đô phấn đấu đón 23,61 triệu lượt khách, tăng 8% so với năm 2016, trong đó khách quốc tế là 4,3 triệu lượt.

Những con số thống kê nêu trên cho thấy có một triển vọng lớn trong việc đầu tư vào thị trường kinh doanh khách sạn tại Hà Nội. Trong khi nhu cầu tăng, lượng khách quốc tế tăng, nhu cầu về khách sạn hạng sang tăng thì lượng cung lại hạn chế. Đó là cơ hội hấp dẫn cho các nhà đầu tư, các quỹ đầu tư nước ngoài đối với thị trường này.

  1. Thị trường về căn hộ cao cấp tại Hà Nội.

Tính riêng quý III, Hà Nội có thêm gần 8.300 căn hộ mở bán mới từ 38 dự án; trong đó phân khúc cao cấp có nguồn cung khoảng 1.480 căn hộ, tập trung chủ yếu ở quận Tây Hồ và khu vực trung tâm thủ đô.

Báo cáo này còn chỉ ra, nguồn cung căn hộ cao cấp đã giảm 38% so với trung bình 4 quý gần nhất. Thị phần phân khúc cao cấp cũng giảm tới 25%, xuống còn 18% trong tổng giao dịch.

Tuy số lượng nguồn cung giảm, nhu cầu của khách hàng ở phân khúc căn hộ cao cấp vẫn chưa có dấu hiệu giảm nhiệt. Đối tượng khách hàng chủ yếu của nhóm này là người nước ngoài sinh sống và làm việc tại Hà Nội.

Theo bảng xếp hạng quốc gia có điều kiện sống tốt nhất đối với chuyên gia nước ngoài do HSBC công bố, Việt Nam đứng thứ 2 trong khu vực Đông Nam Á có môi trường làm việc tốt nhất cho các chuyên gia nước ngoài.

Hiện mỗi năm có tới hơn 80.000 chuyên gia, nghiên cứu sinh, người nước ngoài đến Hà Nội làm việc với thời gian lưu trú từ 3 đến 5 năm, thu nhập cao trên 2 tỷ đồng/năm.

  1. Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư:

3.1 Sự cần thiết đầu tư:

Nhờ sự phát triển về kinh tế, thu nhập của người dân ngày càng được nâng cao. Mức sống của người dân Việt Nam được cải thiện dẫn đến những nhu cầu và chi tiêu ngày càng nhiều. Nền kinh tế Việt Nam đang chuyển dần thành một nền kinh tế thị trường hoàn thiện với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và mức sống của người dân ngày càng đảm bảo. Việt Nam đã tạo được một môi trường kinh tế vĩ mô ổn định và tạo môi trường tốt cho nhà đầu tư nước ngoài. Khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam.

Trong những năm vừa qua quá trình tự do hoá thương mại và đầu tư, hội nhập kinh tế diễn ra mạnh mẽ trong khu vực và trên thế giới, sự tăng cường hợp tác kinh tế, đầu tư và thương mại giữa Việt Nam và các nước trong khu vực, các nước châu Âu và các nước khác trên thế giới diễn ra hết sức sôi động. Các nhà đầu tư nước ngoài cũng như khách du lịch quốc tế đến Việt Nam ngày một đông, sự thành lập mới các công ty có vốn đầu tư nước ngoài, sự mở rộng văn phòng của các công ty đa quốc gia đang hoạt động tại Việt Nam kéo theo nhu cầu được nghỉ ngơi trong một khách sạn đạt tiêu chuẩn quốc tế tại Việt Nam và nhu cầu căn hộ cao cấp ngày một gia tăng. Với sự ổn định về chính trị, trật tự an toàn xã hội và chính sách thông thoáng của mình, Việt Nam đã thực sự thu hút các nhà đầu tư và khách du lịch quốc tế đến ngày càng nhiều, đặc biệt là người nước ngoài đến từ các nước Châu Âu. Cùng với sự phát triển dân số của Hà Nội tăng đáng kể, hơn nữa khi 70% dân số trên của Việt Nam lập gia đình cũng cần chỗ ở. Do đó, tất cả các lĩnh vực của thị trường bất động sản cần phải tiếp tục phát triển để đáp ứng nhu cầu này.

Chính vì vậy, sự thành lập một khách sạn cao và căn hộ cao cấp, sang trọng nhất với nội thất và ngoại thất dát vàng 24k, theo tiêu chuẩn quốc tế tại thành phố Hà Nội là thực sự cần thiết và có hiệu quả kinh tế, góp phần tạo cảm giác thoải mái cho người nước ngoài đến đầu tư vào Việt Nam, đáp ứng nhu cầu thiết yếu đối với cuộc sống của cộng đồng. Đồng thời, Dự án cũng góp phần phát triển ngành du lịch Việt Nam, tăng cường giao lưu văn hoá Việt Nam – các nước trên thế giới theo quan điểm của Chính phủ Việt Nam – mở rộng quan hệ giao lưu hợp tác trong nước và ngoài nước. Ngoài ra, sự tham gia của các doanh nghiệp nước ngoài nói chung và của dự án nói riêng sẽ đóng góp nguồn thu cho ngân sách, tạo ra công ăn việc làm cho người lao động Việt Nam, góp phần gián tiếp cho sự bình ổn xã hội.

3.2 Mục tiêu đầu tư:

– Nằm tại một trong những vị trí đắc địa nhất của Thủ đô Hà Nội với 3 mặt giáp đường, trong đó có 2 mặt nhìn ra hồ Giảng Võ, dự án “Tổ hợp khách sạn và căn hộ cao cấp – Golden Lake View” sẽ là một trong những khách sạn sang trọng bậc nhất tại khu vực Đông Nam Á cũng như Thế Giới.

– Trở thành một địa điểm đẳng cấp để tận hưởng và khám phá cùng với các khách sạn phủ vàng nổi tiếng khác như:

+ Khách sạn Swisshorn Gold Palace tại Hồng Kông: Phủ vàng toàn bộ nội thất; Giá thuê khoảng 20.000$/phòng.ngày.đêm; Giá tham gia phòng mẫu: 25$/lượt.

+ Khách sạn Trump International tại Lasvegas: Chỉ phủ vàng bên ngoài. Giá thuê phòng lên đến 15.000$ – 20.000$;

+ Khách sạn 7 sao Burj al-Arab (cánh buồm) tại Dubai: Chỉ phủ vàng hành lang và thang máy; Giá thuê phòng từ 1.100 đến 25.000$;

+ Khách sạn Golden Lake View tại Hà Nội: Phủ vàng toàn bộ nội và ngoại thất tòa nhà; Thiết bị vệ sinh, dụng cụ ăn uống cùng được mạ vàng.

– Đây sẽ là một trong số những khách sạn trong chuỗi các dự án đã thực hiện rất thành công của Tập đoàn Hòa Bình như: Tháp đôi Quốc tế Hoà Bình cao 22 tầng trên đường Hoàng Quốc Việt, quận Cầu Giấy, Hà Nội; Tổ hợp căn hộ dát vàng Hoà Bình Green City tại 505 Minh Khai, Hà Nội; Khách sạn Danang Golden Bay với bể bơi vô cực dát vàng cao nhất và lớn nhất thế giới được Tổ chức kỷ lục Worldkings xác nhận tại thành phố Đà Nẵng…

– Tổ hợp khách sạn và căn hộ cao cấp – Golden Lake View sẽ là nơi tiếp đón các chính khách, doanh nhân, các tỷ phú… cũng như khách du kịch khắp nơi trên thế giới… khi đến thăm và làm việc tại Việt Nam.

– Tổ hợp khách sạn và căn hộ cao cấp – Golden Lake View sẽ được thiết kế sang trọng với nội ngoại thất, bể bơi vô cực bốn mùa được phủ vàng 24k. Không gian tổ chức sự kiện rộng khoảng 5.000m2, nhà hàng 5 sao phục vụ món ăn bản địa và quốc tế. Nơi này còn cung cấp hàng loạt tiện nghi hấp dẫn, bao gồm 399 phòng ngủ đẳng cấp 5 sao với các phòng suite Hoàng gia và phòng Tổng thống, phòng hội nghị hiện đại cùng khu spa dành riêng cho các quý khách với phương pháp trị liệu chuyên nghiệp… cùng rất nhiều tiện ích khác…

– Cung cấp một số lượng căn hộ cao cấp phục vụ nhu cầu một số chuyên gia cao cấp, cán bộ Đại sứ quán tại khu vực lân cận dự án.

– Tuân thủ theo đúng những định hướng xây dựng và phát triển Thủ đô tiến tới hoàn thiện theo quy hoạch tổng thể Hà Nội đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

– Đem lại hiệu quả kinh tế xã hội, tạo thêm việc làm cho người lao động.

 

CHƯƠNG II:

HÌNH THỨC ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN

 

  1. NỘI DUNG VÀ QUY MÔ ĐẦU TƯ
  2. Nội dung đầu tư:

Phương án thiết kế cần đáp ứng đầy đủ các tiêu chí quan trọng về các đặc điểm quy hoạch sau đây:

– Tính gắn kết và hài hòa: Thể hiện ở bố cục hình khối và công trình mang tính chất của một Tổ hợp khách sạn và căn hộ cao cấp hiện đại mang tầm vóc quốc gia, quốc tế đảm bảo yếu tố hài hòa với cảnh quan xung quanh khu vực, đặc biệt là phải hài hòa với quy hoạch chung của khu vực;

– Tính cao cấp: Thể hiện mức độ sang trọng, công trình được dát vàng từ ngoài vào trong mang đến sự sang trọng,Từ mặt đứng công trình những chi tiết lan can, phào, chỉ ,cột phần đế công trình được dát vàng 24k,  không gian nội thât bên trong các tầng dịch vụ và sảnh khách sạn cùng các trang thiết bị nội thất như bồn tăm, chậu rửa măt, xí bêt, vòi sen… được dát vàng 24k, tạo ra sự sang trọng quý phái đáp ứng yêu cầu của khách sạn 5 sao và căn hộ cao cấp đạt tiêu chuẩn quốc tế;

– Tính hiệu quả: đảm bảo đạt hiệu quả sử dụng, khai thác ở mức độ cao nhất, phù hợp với tính chất của công trình;

– Tính khả thi về kỹ thuật: Các giải pháp kỹ thuật hiện đai tiên tiến nhất, sẽ được áp dụng tại công trình nhưng vẫn phải phù hợp tính chất và điều kiện thi công của công trình.

* Giải pháp Kiến trúc – Môi trường:

– Vị trí xây dựng, chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất phải phù hợp với các chỉ tiêu kỹ thuật được phê duyệt;

– Kiến trúc công trình phải đảm bảo sự sang trọng, hiện đại và hài hòa giữa thiết kế tòa nhà với cảnh quan chung của khu vực;

– Thể hiện phong cách kiến trúc hiện đại, độc đáo, sử dụng vật liệu tự nhiên, một số chi tiết kiến trúc nội thất và ngoại thất được dát vàng, tạo sự sang trọng, bền vững, phù  hợp với tính chất công trình và phù hợp với khí hậu tại thủ đô Hà Nội;

– Tổ chức các không gian kiến trúc trong dự án tiện lợi, sang trọng, đẹp, thoáng và linh hoạt. Thiết kế các hệ thống kỹ thuật giao thông phụ trơ theo tiêu chuẩn quốc tế;

– Đảm bảo hệ số sử dụng diện tích hợp lý, hiệu quả;

* Giải pháp Kết cấu – Kỹ thuật:

Lựa chọn các giải pháp kỹ thuật tiên tiến, hiện đại trong phương án thiết kế và thi công. Móng công trình sử dụng hệ thống cọc khoan nhồi đường kính và kích thước đạt tiêu chuẩn thiết kế của việt nam và các nước trên thế giới, hệ thống tường vây độ dày và độ sâu đạt tiêu chuẩn thiết kế, hệ thống kết cấu cột, dầm, sàn, vách BTCT các hệ thống kỹ thuật tiên tiến hiện đại, an toàn và thuận tiện trong việc vận hành và công tác bảo trì, sửa chữa sau này nhưng vẫn đảm bảo tiêu chuẩn thiết kế của việt nam và các nước trên thế giới;

  • Giải pháp thiết kế nghiên cứu đo đạc, khảo sát địa chất, địa hình, hiện trạng một cách cụ thể để đưa ra phương án thiết kế hợp lý nhất, phù hợp với điều kiện thi công tại Việt Nam

Hệ thống xử lý nước thải, chất thải của công trình trước khi được đưa ra môi trường phải qua hệ thống sử lý chất thải xây dựng riêng tại dự án khi kiểm tra đạt chất lương, tiêu chuẩn xả thải đầu ra của việt nam và quốc tế, phù hợp với các quy định của Chính quyền địa phương, thì mới được xả ra hệ thống thoát nước của khu vực.

  • Khách sạn 5 sao – 378 căn hộ khách sạn, gồm có:
  • Bộ phận đón tiếp: (Bao gồm nhưng không hạn chế)
STT Tên phòng và chức năng
1 Tiền sảnh
2 Đại sảnh
3 Lễ tân, thông tin
4 Khu nghỉ, đợi
5 Café, ăn nhanh
6 Gian hàng lưu niệm
7 Thu đổi ngoại tệ
8 Khu cửa hàng cao cấp, thương mại
9 Các phòng khách quý
  • Khối ăn uống, tiệc chiêu đãi: (Bao gồm nhưng không hạn chế)
STT Tên phòng và chức năng
1 Khối ăn Á, các phòng ăn lớn, nhỏ
2 Khối ăn Âu, các phòng ăn lớn, nhỏ
3 Các phòng tiệc, chiêu đãi
4 Bar, phòng trà
5 Khu vực bếp Á, bếp Âu…
  • Khối hội họp, trung tâm hội nghị: (Bao gồm nhưng không hạn chế)
STT Tên phòng và chức năng
1 Phòng họp lớn
2 Các phòng họp nhỏ
3 Bộ phận phục vụ hội nghị, hội thảo
4 Sảnh khách tiết, chiêu đãi
  • Khối giải trí, dịch vụ thông tin, văn hóa: (Bao gồm nhưng không hạn chế)
STT Tên phòng và chức năng
1 Thẩm mỹ, spa, sauna, phục hồi sức khỏe
2 Phòng thể hình, thể thao
3 Bể bơi, thư giãn: 1 đến 2 bể
4 Khu luyện tập thể thao, gold 3d
5 Khu vui chơi giải trí
  • Khối buồng ngủ: từ 441 phòng ngủ đạt tiêu chuẩn quốc tế: (Bao gồm nhưng không hạn chế)
STT Tên phòng và chức năng
1 Phòng ngủ đặc biệt nội thất được dát vàng các chi tiết và phòng wc
2 Phòng ngủ thượng hạng được dát vàng nội thất
3 Phòng ngủ tiêu chuẩn được dát vàng nội thất
4 Sảnh khách tiết, chiêu đãi, được dát vàng nội thất
  • Bộ phận quản lý hành chính: (Bao gồm nhưng không hạn chế)
STT Tên phòng và chức năng
1 Phòng của Giám đốc
2 Phòng các phó Giám đốc
3 Phòng làm việc các phòng ban
4 Phòng làm việc của nhân viên buồng, bàn, bar, bếp
5 Bộ phận nhân viên, hành chính, làm việc
6 Trung tâm quản lý, an ninh, theo dõi, bảo vệ
7 Bộ phận sửa chữa vận hành kỹ thuật điện nước, thông hơi
  • Bộ phận kho tàng: (Bao gồm nhưng không hạn chế)
STT Tên phòng và chức năng
1 Hệ thống kho lạnh
2 Kho tươi rau quả
3 Kho khô, đồ hộp, rượu bia
4 Kho thủy tinh, đồ vải vóc
5 Kho thiết bị
6 Kho phế liệu
  • Bộ phận xử lý môi trường, các trạm: (Bao gồm nhưng không hạn chế)
STT Tên phòng và chức năng
1 Bể sử lý nước thải và bể nước sinh hoạt
2 Trạm bơm
3 Trạm điện
4 Các phòng kỹ thuật, phụ trợ
  • Khu căn hộ cao cấp:  (Bao gồm nhưng không hạn chế)
STT Tên phòng và chức năng
1 Khối căn  hộ
2 Khối quản lý, sảnh đón
3 Dịch vụ, thương mại
4 Kỹ thuật: tầng hầm
5 Tầng hầm để xe
  • Các công trình phụ trợ: ( Bao gồm nhưng không hạn chế)

+ Lối vào chính

+ Sân vườn, cảnh quan xung quanh tòa nhà;

+ Quảng trường chính (nếu có);

+ Đường giao thông nội bộ;

+ Hệ thống cấp thoát nước;

+ Hệ thống xử lý nước thải;

+ Hệ thống phòng cháy chữa cháy;

+ Hệ thống chiếu sáng;

+ Hệ thống kỹ thuật khác…

  • Tổng diện tích sàn xây dựng (bao gồm cả diện tích sử dụng và diện tích phụ) của toàn bộ công trình trong khu đất đảm bảo theo các chỉ tiêu kỹ thuật được phê duyệt.
  • Tổ hợp đảm bảo sự độc lập giữa các khu, đảm bảo sự thông thoáng và tầm nhìn tốt, các tầng được thiết kế không gian kỹ thuật theo yêu cầu của từng khu vực trong công trình đảm bảo theo tiêu chuẩn.
  • Các tầng làm việc, ở, phòng ngủ khách sạn được thiết kế, sang trong, cao cấp của khách sạn hạng 5 sao đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế và tiêu chuẩn Việt Nam.
  • Sử dụng các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật tối ưu, để công trình có chất lượng cao, đáp ứng đầy đủ yêu cầu đặt ra, đảm bảo sự hợp lý giữa chi phí đầu tư ban đầu và chi phí vận hành, bảo trì công trình về sau.
  1. Quy mô đầu tư:
Stt Chỉ tiêu Số liệu Đơn vị
I Tổng diện tích ô đất 2.237,5 m2
1 Diện tích xây dựng công trình 1.241 m2
2 Diện tích giao thông phụ trợ 996,5 m2
II Tổng diện tích xây dựng tầng hầm 8.502 m2
1 Hầm 1 (TMDV) 2.126 m2
2 Hầm 2 (để xe máy, ô tô) 2.126 m2
3 Hầm 3 (2 tầng để xe ô tô thông minh) 2.126 m2
4 Hầm 4 (3 tầng để xe ô tô thông minh) 2.126 m2
II Tổng diện tích sàn xây dựng phần thân 30.899 m2
1 Tầng 1 (sảnh đón tiếp, TMDV) 1.241 m2
2 Tầng 2 (Nhà hàng) 1.241 m2
3 Tầng 3 (Tổ chức sự kiện, hội nghi, hội thảo) 1.241 m2
4 Tầng 4 (chăm sóc sức khỏe,thể dục, vui chơi giải trí) 1.241 m2
5 Tầng 5 – 25 (căn hộ, khách sạn cao cấp) 25.935 m2
Diện tích sàn sử dụng 19.215 m2
Diện tích phụ trợ 6.720 m2
  1. HÌNH THỰC ĐẦU TƯ

Xây dựng mới đồng bộ, hiện đại, do Công ty TNHH Hòa Bình thực hiện.

Đầu tư xây dựng khách sạn có tiêu chuẩn 5 sao, khách sạn được dát vàng tạo điểm nhấn và thương hiệu riêng.

 


CHƯƠNG III

ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG VÀ HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT

 

  1. ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:

Khu đất xây dựng dự án “Tổ hợp khách sạn và căn hộ cao cấp – Golden Lake View” tại B7 Giảng Võ, phường Giảng Võ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội có phạm vi ranh giới như sau:

+ Phía Bắc: giáp đường nội bộ;

+ Phía Nam: giáp phố Nam Cao;

+ Phía Đông: giáp công trình B6 Giảng Võ

+ Phía Tây: giáp với đường Trần Huy Liệu.

  1. HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT
  2. Hiện trạng đất:

Trên khu đất hiện đã xây dựng tường vây. Về hạ tầng kỹ thuật cấp điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc…trong khu rất thuận lợi. Trước khi đầu tư xây dựng công trình Chủ đầu tư sẽ thoả thuận với các cơ quan chức năng có liên quan để đấu nối hạ tầng kỹ thuật với khu vực.

  1. Hạ tầng kỹ thuật khu đất:

2.1. Hướng thoát nước mưa và cao độ san nền:

  1. Hướng thoát nước mưa :

Nước mưa trong khu đất trước mắt liên hệ với địa phương để được thoát tạm vào hệ thống thoát nước hiện có khu vực sau khi được lắng cặn đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường.

  1. Cao độ san nền:

Chủ đầu tư sẽ kết hợp với cao độ nền các công trình đã xây dựng xung quanh để có giải pháp san nền hợp lý để tránh gây ra tình trạng ngập úng cho khu vực.

  1. Hướng cấp điện :

Để cấp điện cho khu đất dự án sẽ liên hệ với Điện lực quận Hoàn Kiếm để được cấp điện cho dự án.

  1. Hướng cấp nước :

Nước cấp cho khu đất được lấy từ đường ống cấp nước phân phối xây dựng dọc đường Trần Huy Liệu, chủ đầu tư sẽ liên hệ với Công ty kinh doanh nước sạch để thỏa thuận.

 

 

 

  1. Hướng thoát nước thải :

Nước thải khu đất sau khi được xử lý cục bộ, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường đô thị, được cấp có thẩm quyền cho phép sẽ được thoát tạm vào hệ thống thoát nước khu vực.

  1. Điều kiện khí hậu:

– Khí hậu tại thành phố Hà Nội là tiêu biểu cho vùng Bắc Bộ với đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh, ít mưa. Thuộc vùng nhiệt đới, là khu vực quanh năm tiếp nhận lượng bức xạ mặt trời rất dồi dào và có nhiệt độ cao, và do tác động của biển, nên Hà Nội có độ ẩm cao và lượng mưa khá lớn.

– Nhiệt độ không khí: Mùa nóng kéo dài từ tháng 5 tới tháng 9, kèm theo mưa nhiều, nhiệt độ trung bình 28,1oC. Từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau là khí hậu của mùa Đông với nhiệt độ trung bình 18,6oC, cùng với hai thời kì chuyển tiếp vào tháng 4 và tháng 10 thành phố có đủ bốn mùa trong năm.

– Độ ẩm trung bình năm là 84,5%.

– Bão thường xuất hiện vào tháng 7 đến tháng 9 hàng năm, cấp gió mạnh từ cấp 8 đến cấp 10 và đôi khi lên tới cấp 12.

– Điều kiện môi trường, môi sinh rất tốt.

 

CHƯƠNG IV:

PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH – KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH

 

I. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH:

  1. Các tiêu chuẩn thiết kế

– Quyết định số 26/2004/QĐ-BXD ngày 02/11/2004 của Bộ xây dựng về việc ban hành TCXDVN 323:2004 “Nhà ở cao tầng – tiêu chuẩn thiết kế”.

– Một số Văn bản pháp quy hiện hành về XDCB.

– Các tiêu chuẩn, quy phạm Việt Nam hiện hành.

+ Quy chuẩn XD việt Nam

+ TCVN 2737-1995 – Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế.

+ TCVN 6160-1996 – Phòng cháy, chữa cháy – Nhà cao tầng – Tiêu chuẩn thiết kế.

+ TCVN 5760-1993 – Hệ thống chữa cháy -Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử dụng.

+ TCVN 5738:2001 – Hệ thống báo cháy – Yêu cầu kỹ thuật.

+ TCVN 5687-1992 – Thông gió, điều tiết không khí và sưởi ấm – TC thiết kế.

+ TCVN 4474-1987 – Thoát nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế.

+ TCVN 4513-1988 – Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế.

+ TCVN 4605-1988 – Kỹ thuật nhiệt – Kết cấu ngăn che – Tiêu chuẩn thiết kế.

+ TCVN 5744-1993 – Thang máy – Yêu cầu an toàn trong lắp đặt và sử dụng.

+ TCXD 16-1986 – Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng.

+ TCXD 29-1991 – Chiếu sáng tự nhiên trong công trình dân dụng.

+ TCXD 25-1991 – đặt đường dây dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế.

+ TCXD 27-1991 – Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế.

+ TCXD 198-1997 – Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối.

+ TCXDVN 266-2002 – Nhà ở – Hướng dẫn xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng.

+ Tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch và Tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn Việt Nam do Bộ Khoa học Công nghệ ban hành tại Quyết định số 736/2009/QĐ-BKHCN ngày 24/5/2009.

+ Và các tiêu chuẩn khác có liên quan.

  1. Giải pháp thiết kế tổng mặt bằng

Việc thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng và các hạng mục hạ tầng kỹ thuật của dự án “Tổ hợp khách sạn và căn hộ cao cấp – Golden Lake View” tại B7 Giảng Võ, phường Giảng Võ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội tuân theo các chỉ tiêu kỹ thuật và quy phạm xây dựng hiện hành của Nhà nước Việt Nam.

Trên cơ sở Quy định quản lý đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn 2050 như trên, căn cứ các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng… Dự kiến khu đất sẽ được quy hoạch như sau:

 

STT Chỉ tiêu Số liệu Đơn vị
I Tổng diện tích ô đất 2.237,5 m2
1 Diện tích xây dựng công trình  1.241 m2
2 Diện tích giao thông phụ trợ 996,5 m2
II Tổng diện tích sàn xây dựng phần thân 30.899 m2
III Tổng diện tích sàn xây dựng phần hầm 8.502 m2
IV Tầng cao 25 tầng nổi và 04 tầng hầm
  1. Yêu cầu thiết kế:

3.1. Phương án kiến trúc:

Khu đất xây dựng dự án đảm bảo phù hợp với quy hoạch chi tiết, các tiêu chuẩn thiết kế nhà cao tầng, góp phần hoàn thiện thêm cảnh quan kiến trúc cho khu vực của Thành phố.

+ Phù hợp với quy hoạch được duyệt.

+ Hệ thống hạ tầng đồng bộ, đáp ứng yêu cầu hiện đại và phát triển trong tương lai.

+ Đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy và vệ sinh môi trường.

+ Thể hiện được sự sang trọng và lộng lẫy với nội, ngoại thất dát vàng 24k và, bể bơi vô cực dát vàng.

Bố cục mặt bằng của dự án được thiết kế chặt chẽ, thể hiện dây chuyền công năng sử dụng hợp lý. Đề xuất và đưa vào công trình những không gian hiện đại có tính thẩm mỹ cao phù hợp: Không gian chức năng làm khách sạn, không gian chức năng thương mại dịch vụ, siêu thị, không gian chức năng giao thông tĩnh và động. Bố cục mặt bằng của các tầng khách sạn, mỗi tầng ở gồm nhiều phòng đảm bảo tiêu chuẩn, đảm bảo các yêu cầu về chiếu sáng, thông gió, chống ồn và phòng cháy chữa cháy.

* Không gian công cộng trong các tòa nhà:

Không gian chức năng dịch vụ công cộng: chỗ để xe đạp, xe máy, phòng bảo vệ và các dịch vụ công cộng, trung tâm thương mại, siêu thị.

Mỗi tầng có một phòng kỹ thuật điện, điện nhẹ, kỹ thuật nước và các họng cứu hỏa.

* Các không gian chức năng trong từng phòng khách sạn:

Không gian chức năng giao tiếp: sảnh chính vào phòng, không gian sinh hoạt chung, không gian phụ trợ, vệ sinh, ban công.

Việc bố trí các chức năng ngủ nghỉ, làm việc, giải trí trong từng phòng khách sạn luôn đảm bảo hợp lý phù hợp cho người sử dụng.

Đảm bảo yêu cầu vệ sinh và điều kiện vi khí hậu cho phòng khách sạn

* Không gian chức năng giao thông trong tòa nhà:

Giao thông được sử dụng trong nhà chủ yếu theo hai phương đứng và ngang

Trong đó các thang máy dùng làm phương tiện di chuyển giữa các tầng và kết hợp chở đồ đạc băng ca cấp cứu khi cần thiết, cùng với các thang bộ và thang thoát hiểm. Giao thông theo phương ngang là sự di chuyển từ sảnh tầng của mỗi tầng đền từng phòng khách sạn.

Thang bộ được thiết kế đảm bảo tiêu chuẩn thiết kế nhà cao tầng, chiều cao bậc thang bằng 150mm, chiều rộng mặt bậc bằng 300mm, thang có tay vịn chiều cao của tay vịn bằng 900mm tính từ mũi bậc thang.

Các phòng trong khách sạn tính từ điểm xa nhất đến thang thoát hiểm <25m, đảm bảo độ an toàn cao cho người sử dụng khi có sự cố xảy ra, thang thoát hiểm bố trí lắp cửa chống cháy tránh sự lan khói giữa các tầng khi có sự cố.

Thang thoát hiểm được dẫn trực tiếp ra phía ngoài nhà đảm bảo thoát người an toàn.

Hành lang sảnh tầng thông thoáng có hệ thống hút  khói tự động mở, khi có sự cố.

Nền và sàn nhà của các tòa nhà: Không gian dịch vụ công cộng được lát gạch 600×600, các phòng khách sạn được lát gạch 400×400, đảm bảo không trơn trượt, dễ lau chùi vệ sinh.

Có biện pháp chống ẩm chân tường trong quá trình thi công, xử lý chống mối trong nền công trình.

3.1.1. Tầng hầm:

Xét nhu cầu đỗ xe thực tế của dự án và đỗ xe vãng lại, để đảm bảo tiêu chuẩn thiết kế thì cần thiết phải xây dựng 04 tầng hầm .

Tầng hầm 01 có diện tích 2126m2  có chức năng để xe ô tô, siêu thị mini phục vụ nhu cầu của dự án với diện tích khoảng 200m2 và khu vực kỹ thuật, giao thông phụ trợ.

Tầng hầm 2 có diện tích 2126m2  có chức năng để xe máy và các không gian kỹ thuật giao thông phụ trợ.

Tầng hầm 3,4 có diện tích 2126m2 có chức năng đỗ xe ôtô nâng với hệ thống nâng xe tự động 5 tầng, để vận chuyển các xe theo phương đứng từ tầng hầm 1 xuống tầng hầm 3 và 4 với công nghệ hiện đại được nhập khẩu từ các nước tiên tiến trên thế giới.

3.1.2. Các tầng trên:

Tòa nhà thiết kế gồm 25 tầng nổi có chức năng khách sạn và căn hộ cao cấp, được thiết kế với kết cấu bền bền vững hài hòa và kiến trúc mang phong cách tân cổ điển với nội, ngoại thất được dát vàng 24k các chi tiết trang trí có độ thẩm mỹ cao.

Tầng 1 có diện tích khoảng 1.241m2 với sảnh chính và lối ra vào từ phố Trần Huy Liệu. Điểm nhấn của tầng 1 là khu vực sảnh khác sạn với nội thất sang trọng dát vàng 24k  và các không gian chức năng như khu vực lễ tân, bar cafe là nơi mọi người có thể gặp gỡ và trò truyện ngoài ra còn có các quầy phụ vụ đồ ăn nhanh, các gian hàng bán đồ lưu liện. khu vực sảnh thang máy được bố trí thuận tiện và thông thoáng với nội thất dát vàng 24k, bên cạnh đó các khu vực vệ sinh với các thiết bị vệ sinh như lavabo, xí bệt, tiểu nam, vòi sen…cũng được dát vàng tạo nên sự sang trọng trong không gian tổng thể, đáp ứng được các yêu cầu của khách sạn cao cấp, tiêu chuẩn 5 sao, hệ thống giao thông, thoát hiểm và phòng chống hoả hoạn được thiết kế an toàn thuận tiện .

 

Tầng 2 có diện tích sàn khoảng 1.241m2 có chức năng là không gian tổ chức hội thỏa, tiệc cưới được bố trí sân khấu để phục vụ cho các sự kiện đám cưới diễn ra tại đây, khu vực sảnh đợi có không gian rộng được bố trí nội thất theo phong cách tân cổ điển kết hợp hiện đại các trí tiết nội thất được dát vàng 24k bên cạnh đó các khu vực vệ sinh với các thiết bị vệ sinh như lavabo, xí bệt, tiểu nam, vòi sen…cũng được dát vàng tạo nên sự sang trọng trong không gian tổng thể, không gian giao thông phụ trợ được bố trí hợp lý, thuận tiện cho sự kết nối giữa các không gian trong tầng của công trình.

Tầng 3 có diện tích sàn khoảng 1.241m2 có chức năng là không gian nhà hàng được chia ra làm các khu vực phục vụ các món ăn Âu, Á với các dựng cụ đụng cụ thức ăn và đồ uống đều được dát vàng, khu vực bếp được chia làm các khu vự bếp Âu, bếp Á để phụ vụ cho các thực khác quốc tế đến thưởng thức các mon ăn tại đây để cảm nhận cuộc sống sang trọng xa hoa nhất, các khu vực vệ sinh với các thiết bị vệ sinh như lavabo, xí bệt, tiểu nam, vòi sen…cũng được dát vàng tạo nên sự sang trọng trong không gian tổng thể, không gian giao thông phụ trợ được bố trí hợp lý, thuận tiện cho sự kết nối giữa các không gian trong tầng của công trình.

Tầng 4 có diện tích sàn khoảng 1.241m2 có chức năng dịch vụ chăm sóc sức khỏe,thể dục, thể thao với các không gian Masage, masage đá muối, đắp mặt nạ vàng… Gym, phòng Gofl 3D và khu vực bể vầy, bể sục đảm bảo các nhu cầu về chăm sóc sức khỏe của các thượng khách khó tính nhất cũng phải hài lòng khi đến đây hưởng thụ thư gian và giải trí. các khu vực vệ sinh với các thiết bị vệ sinh như lavabo, xí bệt, tiểu nam, vòi sen…cũng được dát vàng tạo nên sự sang trọng trong không gian tổng thể, không gian giao thông phụ trợ được bố trí hợp lý, thuận tiện cho sự kết nối giữa các không gian trong tầng của công trình.

Tầng 5 đến tầng 25 có diện tích khoảng 1.235m2/1tầng trong đó có diện tích sàn sử dụng căn hộ, khách sạn khoảng 915m2/1tầng và diện tích giao thông phụ trợ khoảng 320m2/1tầng, Mỗi tầng được bố trí 18 căn hộ trong đó có 03 căn có 2 phòng, tổng số căn của cồng trình là 378 căn, tổng số phòng của công trình là 441 phòng, với diện tích các căn từ 41,4m2 đến 83,9m2. Việc bố trí các chức năng gồm có tiền phòng, tủ quần áo, vali, hệ thống tủ bếp, tủ lạnh, mini bar, tiếp đến là không gian ngủ nghỉ, làm việc, giải trí, không gian tiếp khách, ban công, vệ sinh với các thiết bị vệ sinh như lavabo, xí bệt, bồn tắm nằm, vòi sen…cũng được dát vàng tạo nên sự sang trọng trong không gian tổng thể trong từng phòng của khách sạn, luôn đảm bảo hợp lý phù hợp cho thượng khách khó tính nhất cũng phải hài lòng khi đến đây nghỉ ngơi hưởng thụ, đảm bảo yêu cầu của một khách sạn cao cấp 5 sao  đáp ứng được các điều kiện vi khí hậu cho phòng khách sạn.

 

 

 

 

 

 

 

 

NỘI DUNG DIỆN TÍCH SỐ CĂN TỔNG
DIỆN TÍCH SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 1,235 18
CĂN HỘ LOẠI A (2 PN) 83,9 1 83,9
CĂN HỘ LOẠI B (1 PN) 45,7 1 45,7
CĂN HỘ LOẠI C (1 PN) 50,3 1 50,3
CĂN HỘ LOẠI D (1 PN) 45,5 1 45,5
CĂN HỘ LOẠI E (1 PN) 42,8 4 171
CĂN HỘ LOẠI F (2 PN) 83,4 1 83,4
CĂN HỘ LOẠI G (1 PN) 41,4 2 83
CĂN HỘ LOẠI H (2 PN) 77,6 1 77,6
CĂN HỘ LOẠI Y (1 PN) 45,2 4 181
CĂN HỘ LOẠI K (1 PN) 49,5 1 49,5
DIỆN TÍCH SÀN SỬ DỤNG 915
DIỆN TICH SÀN GIAO THÔNG PHỤ TRỢ 320

 

Tầng tum có diện tích khoảng 342,3 m2 có chức năng kỹ thuật phục vụ tòa nhà ngoài ra khu vực sân thượng được bố trí bể bơi vô cực, bể vầy, hướng ra hồ giảng võ và các không gian phụ trợ như bar, cafe ngoài trời, tắm tráng thay đồ nam, nữ, xông khô, xông ướt và khu vực phụ trợ phục vụ bể bơi, sân vườn, cây xanh, đường dạo.

 

Tổ chức không gian chiều cao

Bám sát quy hoạch được duyệt thiết kế chiều cao công trình, chiều cao tầng đảm bảo được các yêu cầu về chỉ giới đường đỏ và chỉ giới nhà cao tầng theo Quy hoạch tổng mặt bằng. Kiến trúc mặt ngoài của công trình được thiết kế theo phong cách tân cổ điển kết hợp hiện đại với các chi tiết phù điêu tinh sảo có tính nghệ thuật cao, kết hợp với những mảng kính lớn, tạo sự phù hợp với cảnh quan xung quanh khu vực điểm đặc biệt của kiến trúc mặt ngoài của công trình là phần khối để của công trình từ tầng 1 đến tầng 4 ngoài các chi tiết trang trí tinh sao mang tính nghệ thuật kiến trúc cao thì các chi tiết trang trí này còn được dát vàng tạo sự sang trọng của công trình và tạo điểm nhấn cho kiến trúc của khu vực.

Hệ thống kỹ thuật trong các tòa nhà:

Ống thông hơi, thông gió, tăng áp được thiết kế cho tất cả các buồng thang bộ, tầng hầm 1,2,3,4 và tầng điển hình. Ngoài ra phòng thu gom rác được bố trí tại các tầng, xử lý đưa qua hai lớp cửa đảm bảo vệ sinh trong phòng rác có lắp máy hút mùi đảm bảo khi sử dụng được thông thoáng nhất.

Buồng thu rác ở tầng một được bố trí ra phía sau của tòa nhà, có cửa lấy rác riêng, cửa mở ra ngoài.

Giải pháp mặt đứng

Mặt đứng công trình được thiết kế theo phong cách tân cổ điển kết hợp hiện đại và được dát vàng công trình tạo điểm nhấn cho tuyến phố cũng như  khu vực, hình dáng chắc khoẻ, phù hợp với hình thức kiến trúc của khách sạn cao cấp, bắt kịp thời đại các khu đô thị hiện đại đang được phát triển tại Thành phố Hà Nội đồng thời cũng phù hợp xu hướng phát triển kiến trúc hiện đại nói chung.

Các mặt đứng được thiết kế với chi tiết sinh động, khoẻ khoắn và mạch lạc, tuân thủ các nguyên tắc tỷ lệ.

 


  1. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH

II.1. GIẢI PHÁP KẾT CẤU

  1. Cơ sở tính toán :
  2. TCVN 2737-95 : Tiêu chuẩn thiết kế – Tải trọng và tác động.
  3. TCVN 356-2005 : Tiêu chuẩn thiết kế – Kết cấu bê tông cốt thép.
  4. TCVN 338-2005 : Tiêu chuẩn thiết kế – Kết cấu thép.
  5. TCXD 45-78 : Tiêu chuẩn thiết kế – Nền, nhà và công trình.
  6. TCXD 198 : 1997 : Nhà cao tầng – Hướng dẫn thiết kế kết cấu BTCT toàn                              khối.
  7. TCXD 205 :1998 : Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế.
  8. TCXD 206 : 1998 : Cọc khoan nhồi – Yêu cầu về chất lượng thi công.
  9. TCXD 195 : 1997 : Nhà cao tầng – Hướng dẫn thiết kế cọc khoan nhồi.
  10. TCXD 196 : 1997 : Nhà cao tầng – Công tác thử tĩnh và kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi.

10.TCXD 197: 1997 : Thi công cọc khoan nhồi

  1. TCVN 5573-91 : Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt thép
  2. TCXD 229 : Hướng dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió
  3. TCVN 375-2006 : Tiêu chuẩn thiết kế công trình chịu động đất
  4. Quy chuẩn xây dựng: 03 tập
  5. Các tài liệu chuyên ngành khác có liên quan.

 

  1. Vật liệu sử dụng :

2.1 . Phần móng:

+ Cọc khoan nhồi BTCT,vách tầng hầm

Bê tông : B25(M300#)
Cường độ nén: Rn = 14.5 MPa
Cường độ kéo: Rk = 1.05 MPa
Cốt thép: d< 10 CI
Cường độ nén: Ran = 225 MPa
Cường độ kéo: Rak = 225 MPa
d <18 CII
Cường độ nén: Ran = 280 MPa
Cường độ kéo: Rak = 280 MPa
d >= 18 CIII
Cường độ nén: Ran = 365 MPa
Cường độ kéo: Rak = 365 MPa

   + Đài, giằng móng, sàn  tầng hầm :

Bê tông : B30(400#)
Cường độ nén: Rn = 17 MPa
Cường độ kéo: Rk = 1.2 MPa
Cốt thép: d< 10 CI
Cường độ nén: Ran = 225 MPa
Cường độ kéo: Rak = 225 MPa
d <18 CII
Cường độ nén: Ran = 280 MPa
Cường độ kéo: Rak = 280 MPa
d >= 18 CIII
Cường độ nén: Ran = 365 MPa
Cường độ kéo: Rak = 365 MPa

2.2. Phần thân

Bê tông cột vách : B40(500#)
Cường độ nén: Rn = 22 MPa
Cường độ kéo: Rk = 1.4 MPa
Bê tông dầm sàn: B30(400#)
Cường độ nén: Rn = 17 MPa
Cường độ kéo: Rk = 1.2 MPa
 

Cốt thép:

D < 10 CI
Cường độ nén: Ran = 225 MPa
Cường độ kéo: Rak = 225 MPa
d<18 CII
Cường độ nén: Ran = 280 MPa
Cường độ kéo: Rak = 280 MPa
d >= 18 CIII
Cường độ nén: Ran = 365 MPa
Cường độ kéo: Rak = 365 MPa

(-Có thể sử dụng thép của các liên doanh sản xuất tại Việt nam theo Tiêu chuẩn Nhật bản: JIS-G3112 có các chỉ tiêu cơ lý tương đương. Thép SR-24 tương đương CI, Thép SD-30 tương đương CII, SD-40 tương đương CIII).

+ Các cấu kiện thép dùng thép hình có cường độ tính toán R=240 Mpa.

– Các tường gạch sử dụng mác 75#, vữa XM mác 50#

– Yêu cầu chiều dầy lớp bảo vệ bê tông cho kết cấu BTCT theo TCVN 6160 và TCVN 2622 : Theo điều 5.1 TCVN 6160 nhà cao tầng phải được thiết kế với bậc chịu lửa bậc 1 và giới hạn chịu lửa tối thiểu của các cấu kiện chính như sau :

+ Cột , tường chịu lực, tường buồng thang máy: 150 phút

+ Các tường không chịu lực: 30 phút

+ Kết cấu sàn: 60 phút

Theo TCVN 2622 để đảm bảo các điều kiện trên yêu cầu các lớp bảo vệ cho các cấu kiện như sau :

– Cấu kiện cột :       30mm

– Cấu kiện dầm :     25 mm

– Cấu kiện sàn :      15 mm

  1. Giải pháp kết cấu:

3.1 Giải pháp phần móng:

Công trình có 4 tầng hầm với chiều sâu hố đào dự kiến là –19,2m so với mặt đất, cục bộ tại đài móng là -20,2m. Áp lực ngang của đất tác dụng lên tường tầng hầm là rất lớn và tường tầng hầm sẽ đặc biệt nguy hiểm trong giai đoạn thi công khi đào đất trong hố móng. Giải pháp kết cấu tường tầng hầm vừa phải bảo đảm yêu cầu về chịu lực, vừa phải bảo đảm yêu cầu chuyển vị đỉnh tường để không làm ảnh hưởng đến công trình lân cận. Giải pháp tường tầng hầm lựa chọn phải phù hợp với biện pháp thi công tầng hầm và điều kiện thực tế của công trình. Xét các yêu cầu, lựa chọn phương pháp thi công semi top-down hoặc top-down. Tường vây vừa áp lực đất khi thi công tầng hầm vừa được giữ lại làm tường bao che cho công trình. Ưu điểm của kết cấu này là khả năng chịu tải trọng lớn, thi công an toàn và có thể được thực hiện hoàn toàn trên công trường. Khi dự án đòi hỏi tiến độ, có thể thi công top-down đồng thời dưới móng, tầng hầm và phần thân. Khi thi công tường có thể đặt các xốp và thép chờ cho dầm sàn nên khi đổ bê tông dầm sàn thì tường và kết cấu bên trong là toàn khối.

Các kết cấu đài cọc, giằng móng và dầm sàn các tầng hầm là kết cấu bêtông cốt thép toàn khối. Chiều cao đài là 1,5m; 2,5m; 3m; 4m, chi tiết theo bản vẽ mặt bằng móng. Sàn tầng hầm 4 dày 800mm tính toán trong trường hợp thông thường và trường hợp chịu áp lực đẩy nổi của nước ngầm. Gằng móng sử dụng tiết diện 1000x800mm, có tác dụng phân phối tải trọng ngang và giảm chênh lún giữa các đài cọc.

Giải pháp kết cấu cho sàn tầng hầm 3, tầng hầm 2 và tầng hầm 1, tầng 1(khu vực trong nhà) sử dụng hệ kết cấu bê tông cốt thép toàn khối. Sử dụng phương án sàn dầm chiều dày 200mm, tiết diện dầm điểm hình 1000x500mm, 600x500mm, 400x500mm đảm bảo chiều cao thông thủy cho các không gian kỹ thuật. Một số khu vực có tải trọng lớn như bể nước PCCC tải trọng phân bố lớn do vậy sử dụng phương án sàn dầm chiều dày 250mm với chiều cao dầm 600mm. Sàn tầng 1 phần ngoài nhà chịu tải trọng lớn (tải hoàn thiện, tải cứu hỏa) lựa chọn sàn dày 250mm, chiều cao dầm chính và dầm phụ tối đa 600mm.

3.2 Giải pháp phần thân:

Công trình có chiều cao lớn với trọng lượng mỗi sàn tương đối lớn, ảnh hưởng của tải trọng ngang đến kết cấu là đáng kể. Do chiều cao lớn hơn 40m nên phải kể đến thành phần động của tải trọng gió, cũng như do tính toán chịu động đất nên kết cấu công trình phải đảm bảo độ cứng, độ ổn định khi chịu các tải trọng động và có tính tiêu tán năng lượng tốt đảm bảo yêu cầu kháng chấn.

Giải pháp kết cấu phần thân sử dụng hệ kết cấu bê tông cốt thép toàn khối với kết cấu chịu lực thẳng đứng bao gồm cột vách và hệ lõi thang bê tông. Hệ này làm việc theo sơ đồ khung giằng vừa chịu tải trọng đứng vừa chịu tải trọng ngang tác dụng lên công trình. Bề dày tối thiểu của vách trong công trình là 300m thoả mãn yêu cầu của vách chịu lực theo tiêu chuẩn Việt Nam. Hệ kết cấu chịu lực theo phương ngang phải đảm bảo độ cứng tổng thể cho cả công trình và đóng vai trò truyền tải trọng ngang về các kết cấu chịu lực thẳng đứng là cột vách và hệ lõi. Để bố trí không gian căn hộ được tiện nghi, sử dụng vách phẳng


II.2. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT ĐIỆN

  1. Giải pháp cấp điện:

* Cơ sở thiết kế:

  1. QCXDVN 01: 2008/BXD – Quy chuẩn xây dựng Việt nam về Quy hoạch xây dựng
  2. Quy phạm trang bị điện 11 TCN 18 : 2006 Phần I – Qui định chung
  3. Quy phạm trang bị điện 11 TCN 19 : 2006 Phần II – Hệ thống đuờng dẫn điện
  4. Quy phạm trang bị điện 11 TCN 20 : 2006 Phần III – Thiết bị phân phối và Trạm biến áp do Bộ Công nghiệp ban hành năm 2006 ( nay là Bộ Công thương ).
  5. Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ qui định và hướng dẫn chi tiết 1 số điều của luật Điện lực về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp.
  6. Tiêu chuẩn 20 TCN 25- 91 về lắp đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng.
  7. Tiêu chuẩn 20 TCN 27- 91 về lắp đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng.
  8. Tiêu chuẩn TCVN 5506- 89 về quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện
  9. Tiêu chuẩn TCVN 4086-95 về an toàn điện trong xây dựng
  10. Tiêu chuẩn TCVN 5308-91 về an toàn lắp đặt và sử dụng thiết bị điện trong thi công.
  11. Tiêu chuẩn TCVN 394: 2007 thiết kế lắp đặt trang thiết bị điện trong các công trình xây dựng – Phần an toàn điện.
  12. Tiêu chuẩn chiếu sáng 20 TCN 16- 86 chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng.
  13. TCVN 5176: 1990, Chiếu sáng nhân tạo – Phương pháp đo độ rọi.
  14. Tiêu chuẩn ngành – chiếu sáng – chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình xây dựng dân dụng 20 TCN95-83.
  15. Tiêu chuẩn TCVN 7114 – 1: 2008 về chiếu sáng nơi làm việc – phần 1: Trong nhà.
  16. Tiêu chuẩn TCVN 7114 – 3: 2008 về chiếu sáng nơi làm việc – phần 3: Yêu cầu chiếu sáng an toàn và bảo vệ tại những nơi làm việc ngoài nhà.
  17. Tiêu chuẩn TCXDVN 333 : 2005 “Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị – Tiêu chuẩn thiết kế”.
  18. Quy chuẩn QCVN 08 : 2009/BXD về công trình ngầm đô thị phần gara ô tô.
  19. Quy chuẩn QCVN 06 : 2010/BXD về an toàn cháy cho nhà và công trình.
  20. Công thức tính toán

– Dòng điện tính toán phụ tải:

(mạch 3 pha); (mạch 1 pha)

IPT: Dòng điện tính toán phụ tải

PPT: Công suất tính toán phụ tải

U: Điện áp dây mạch 3 pha và điện áp pha mạch 1 pha

– Độ sụt áp, mạch điện :

 

DU : Tổn thất điện áp

R, X : Điện trở và điện kháng mạch điện

  1. Q : Dòng suất tác dụng và phản kháng phụ tải.

U : Điện áp định mức

– Dòng ngắn mạch điện 3 pha

 

Utb: Điện áp trung bình mạch điện

RS, XS: Tổng điện trở và điện kháng đến điểm ngắn mạch

IN3: Dòng điện ngắn mạch 3 pha

ixK = . KXK. IN3

iXK: Dòng xung kích của mạng điện

XXK: Hệ số xung kích (KXK = 1,2)

– Dòng điện ngắn mạch 1 pha

 

IN1: Dòng điện ngắn mạch 1 pha

Utb: Điện áp trung bình mạch điện

R1S, x1S: Điện trở, điện kháng thứ tự thuận.

R0S, x0x: Điện trở, điện kháng thứ tự không

– Hệ tiếp đất nhân tạo.

Điện trở 1cọc :

 

r : Điện trở suất đất tính toán ôm.

l: Chiều dài cọc

d: Đường kính cọc

R’c: Điện trở sửa 1 cọc

t: Độ sâu cọc

Điện trở hệ cọc tiếp đất

 

R’c: Điện trở đất 1 cọc

n: Số cọc trong 1 văng

hc: Hệ số sử dụng cọc trong mạch vòng

Điện trở thanh dẫn:

(om)

d: Đường kính thanh tiếp đất

t: Độ sâu thanh cạnh đất

Điện trở thanh tiếp đất

 

ht: Hệ số sử dụng thanh nối thành mạch vòng

Điện trở tiếp đất nhân tạo:

  1. Phần nguồn điện:

Nguồn cấp điện cho công trình được lấy từ Trạm biếp áp công trình và nguồn máy phát điện dự phòng đặt ngoài nhà.

Để cấp điện cho khu đất dự án sẽ liên hệ với Điện lực thành phố để xin được cấp điện cho dự án.

  1. Nguồn cung cấp điện:

Nguồn điện sử dụng của công trình là nguồn điện xoay chiều 3 pha 4 dây 380/220V/50Hz, trung tính phía thứ cấp máy biến áp trực tiếp nối đất.

  1. Phương án lắp đặt đường dây cấp điện trong công trình:

Đường cáp và dây cấp điện trong công trình sử dụng cáp và dây có khả năng chịu lực cao, cáp điện lắp đặt trong các trục cáp theo chiều dọc công trình, mỗi tầng. Khu vực công cộng sử dụng phương thức đi dây ngầm sàn, ngầm tường hoặc đi trên trần trong các ống nhựa Courant chịu nhiệt, chịu ẩm và đi trên thang cáp, máng cáp.

  1. Hệ thống chiếu sáng:

Toàn bộ hệ thống điện chiếu sáng sẽ được thiết kế lắp đặt bảo đảm độ chiếu sáng phù hợp với các tiêu chuẩn thiết kế và kiến trúc, cảnh quan, bảo đảm an toàn và dễ sử dụng, vận hành.

– Khu dịch vụ thương mại: Do đặc tính riêng là không gian bán hàng do đó mà thiết bị chiếu sáng sẽ được thiết kế và lắp đặt chủ yếu loại thiết bị có ánh sáng trắng là loại đèn công nghiệp có chóa, treo cách trần 80cm. ánh sáng ấm phù hợp với không gian dịch vụ thương mại bảo đảm tiêu chuẩn chiếu sáng với độ rọi là 400-500 lux cung cấp ánh sáng phân phối đều, tránh lóa hoặc tạo bóng và hiện tượng giao thoa ánh sáng để soi rõ các nhãn mác hàng hóa. Hệ thống điều khiển, bảo vệ sẽ được thiết kế lắp đặt phù hợp với cảnh quan kiến trúc tiện cho sử dụng và các tiêu chuẩn thiết kế.

-Khu phụ trợ: Sử dụng đèn huỳnh quang, đèn sợi đốt gắn trần và gắn tường đảm bảo độ rọi tối thiểu là 100 lux.

– Các khu vực sảnh, hành lang, cầu thang, các khu vực công cộng khác bố trí các đèn báo lối ra, đảm bảo độ rọi tối thiểu là 100 lux.

– Khu Khách sạn: Đây là không gian dùng để làm các phòng ngủ, phòng khách, làm việc đảm bảo độ rọi tối thiểu là từ 100 đến 150 lux, sử dụng đèn huỳnh quang loại có máng trang trí gọn, đẹp kết hợp với các đèn trang trí lắp ngầm trần và tường phù hợp với giải pháp kiến trúc đảm bảo tính thẩm mỹ và cung cấp ánh sáng đều, đủ. Trong mỗi phòng đều có bố trí ổ cắm dự phòng cho chiếu sáng cục bộ, quạt cây, thiết bị điện sinh hoạt khác. Trong mỗi phòng có đi dây đến ổ cắm chờ sẵn cho việc lắp đặt điều hoà cục bộ sau này kèm theo hệ thống quạt thông gió trong mỗi phòng. Trong phòng ăn, bếp có lắp quạt trần, quạt khử mùi.

– Khu phụ trợ: Sử dụng đèn huỳnh quang, đèn sợi đốt gắn trần và gắn tường đảm bảo độ rọi tối thiểu là 100 lux.

– Phòng kỹ thuật điện, bơm lắp hộp đèn kiểu kín nước có ắc quy dự phòng, chống hơi ăn mòn đảm bảo độ rọi tối thiểu là 150 lux.

– Các khu vực sảnh, hành lang và các khu vực công cộng khác bố trí các đèn chiếu sáng và đèn báo lối ra, đảm bảo độ rọi tối thiểu là 100 lux.

– Các khu vực cầu thang bố trí đèn chiếu sáng và đèn sự cố đảm bảo độ rọi là 75lux.

– Các đường đi, lối thoát hiểm, cầu thang, được lắp các hộp đèn để báo hiệu lối ra khẩn cấp EXIT, trong trường hợp hoả hoạn, động đất,…và được cấp nguồn từ hệ thống chiếu sáng sự cố hoặc có nguồn ắc-quy riêng nạp qua mạng điện chung.

– Khu gara: Sử dụng các đèn huỳnh quang gắn trần (loại lắp nổi) đảm bảo độ rọi tối thiểu là 100 lux.

– Chiếu sáng sự cố: tại một số các không gian siêu thị, phòng máy, Ga-ra tầng hầm, hành lang, cầu thang lắp hệ thống chiếu sáng sự cố. Các đèn này được cấp nguồn riêng và có nguồn Acquy dự phòng trong mỗi đèn. Đèn báo hiệu độ cao mái được cấp bằng nguồn ưu tiên và có acquy dự phòng.

  1. Chọn các thiết bị:

Để đảm bảo độ làm việc tin cậy, tác động nhanh các thiết bị được chọn theo các tiêu chuẩn và các nhà sản xuất sau:

– Các công tắc, ổ cắm được chọn theo tiêu chuẩn IP56, nhà sản xuất: AC của Anh, Panasonic của Nhật hoặc Legrand, Schneider của Pháp hoặc Gira của Đức hoặc tương đương.

– Các tủ điện được thiết kế theo tiêu chuẩn IP34, các thiết bị trong tủ được chọn theo dòng làm việc lâu dài cho phép, khả năng cắt dòng ngắn mạch và thoả mãn tiêu chuẩn IEC 974-2, nhà sản xuất: Schneider hoặc Legrand của Pháp hoặc Anphanam của Việt nam hoặc tương đương.

– Các đèn chiếu sáng phải có mẫu mã đẹp, tuổi thọ cao được chọn theo tiêu chuẩn chiếu sáng 20TCN16-86, nhà sản xuất: Panasonic của Nhật hoặc Schneider của Pháp hoặc tương đương đảm bảo về độ rọi cũng như phù hợp với không gian cần chiếu sáng .

– Các Aptomat phải làm việc tin cậy, tác động dứt khoát, mẫu mã đẹp, tuổi thọ cao do vậy chọn của các hãng có uy tín lớn hiện có bán tại Việt Nam như: Legrand của Pháp hoặc hoặc Schneider của Pháp hoặc tương đương.

– Các dây dẫn và cáp hạ áp được chọn theo dòng làm việc lâu dài cho phép và được kiểm tra theo điều kiện kết hợp với thiết bị bảo vệ. Cáp điện vỏ bọc XLPE/PVC và dây dẫn có vỏ bọc PVC sẽ tuân theo tiêu chuẩn IEC227. Nhà sản xuất: RO của Hàn Quốc hoặc tương đương.

  1. Chống sét:

Toàn bộ công trình  được bảo vệ bằng kim phóng tiêu đạo sớm. Kim thu sét đặt trên cột thép tại nóc mái nhà công trình . Phần tiêu sét sử dụng cọc thép mạ đồng đóng sâu xuống đất và chúng nối liên kết nhau bằng thanh đồng tạo thành hệ tiếp địa R<10 ôm, phần thu sét dưới nối với hệ tiếp địa bằng cáp đồng có tiết diện ³70mm2 kẹp nổi trên mái dọc tường từ kim xuống hệ thống tiếp địa theo hai lộ khác nhau.

  1. Tiếp địa an toàn:

Tại các tủ tường của các khối nhà được nối đất lặp lại có điện trở đặt R<= 4 ôm. Từ điểm tiếp địa tách đường dẫn điện riêng đến các điểm tiếp địa của các tủ điện. Các thiết bị tiêu thụ điện 3 pha, bình đun, điều hoà và ổ cắm đều có dùng dây tiếp địa (dây E).


II.3. GIẢI PHÁP CẤP NƯỚC

  1. Tiêu chuẩn quy phạm áp dụng trong phương án đề xuất

– Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình ban hành theo quyết định số 47/1999/QĐ-BXD ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Bộ Xây dựng.

– Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế  (TCVN 4513 -88)

– Cấp nước mang lưới bên ngoài và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế  ( TCXD 33-2006 )

– Thoát nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế  (TCVN 4474-87)

– Thoát nước  –  Mạng lưới bên ngoài và công trình; Tiêu chuẩn thiết kế  ( TCXD 51- 2006 )

– Chất lượng nước thải sinh hoạt  ( TCVN 7222-2002 )

– Nhà ở cao tầng – Tiêu chuẩn thiết kế (TCXDVN. 323-2004)

– Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình (TCVN 2622-1995)

– Tuyển tập tiêu chuẩn xây dựng của Việt Nam tập VI Tiêu chuẩn thiết kế.

  1. Giải pháp kỹ thuật

2.1 Phần cấp nước

a.1. Nhu cầu sử dụng nước:

Nhu cầu sử dụng nước cho công trình.

– Nước cấp cho sinh hoạt bên trong toà nhà vào ngày dùng nước lớn nhất

– Nước chữa cháy

a.2. Phương án cấp nước:

– Dự kiến Nguồn nước cấp cho công trình được lấy từ mạng lưới đường ống nước sạch của thành phố.

2.2 Giải pháp kỹ thuật cấp nước

* Cấp nước lạnh.

– Hệ thống đường ống cấp nước lạnh cho các điểm dùng nước trong công trình được thiết kế theo sơ đồ phân vùng cấp nước.

– Nước sạch từ bể chứa dự trữ đặt ngầm ngoài nhà được bơm lên các két nước mái. Nhiệm vụ của các két nước đặt trên mái là phân phối và điều hoà  nước xuống các khu vệ sinh và các điểm có nhu cầu dựng nước ở tất cả các vùng trong công trình.

* Cấp nước nóng:

– Nguồn  nước nóng cấp cho các phòng tắm của các phòng khách sạn chủ yếu lấy từ các bình đun nước nóng đặt cục bộ trong phòng tắm. Hệ thống đường ống được thiết kế theo sơ đồ phân phối nước từ  các bình đun nước nóng cục bộ dẫn về các thiết bị tắm, rửa trong khu vệ sinh của từng phòng.

2.3 Phần thoát nước

b.1. Thoát nước cho công trình gồm.

– Thoát nước bẩn sinh hoạt

– Thoát nước mưa

b.2. Giải pháp thiết kế:

Hệ thống thoát nước cho công trình tư vấn đề xuất là hệ thống thoát nước riêng: Nước bẩn sinh hoạt được xử lý qua bể xí tự hoại đặt chìm ngoài nhà, nước tắm rửa được thoát riêng ra hệ thống thoát nước bẩn của thành phố. Nước mưa mái cho thoát riêng ra hệ thống thoát nước mưa ngoài nhà sau đó thoát ra hệ thống thoát nước mưa của thành phố. Hệ thống thông hơi chính thoát kết hợp với ống đứng vượt mái 700mm.

– Thoát nước bẩn sinh hoạt bao gồm.

Thoát nước cho các khu vệ sinh

Thoát nước rửa cho tầng hầm

– Thoát nước cho các khu vệ sinh.

  • Nước bẩn ở các khu vệ sinh được tách ra 2 hệ thống riêng biệt.

Một hệ thống thu gom nước xí, tiểu ở tất cả các tầng trong toà nhà dẫn về các ống đứng đặt trong các hộp kỹ thuật, cho thoát ra bể xí tự hoại đặt chìm ngoài nhà. Nước thải đó được xử lý sạch đạt mức II đúng theo tiêu chuẩn quy phạm hiện hành (TCVN 7222-2002) cho xả vào hệ thống thoát nước bẩn của thành phố.

Một hệ thống thu gom nước rửa ở tất cả các tầng trong toà nhà dồn về các ống đứng đặt trong các hộp kỹ thuật, cho thoát thẳng ra hệ thống thoát nước bẩn của công trình.

Thoát nước mưa.

Nước mưa mái và nước mưa ban công được thu gom qua các phiễu thu cho thoát về các ống đứng (bằng hệ thống đường ống riêng) cho thoát thẳng ra hệ thống thoát nước mưa ở ngoài nhà.

Nước mưa ngoài nhà thoát kết hợp với nước bẩn sinh hoạt đó được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường cho thoát ra cống thành phố.

II.4. GIẢI PHÁP THÔNG GIÓ VÀ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

  1. Tiêu chuẩn áp dụng

– TCVN 4088: 1985 Số liệu khí hậu dùng trong thiết kế xây dựng. Tiêu chuẩn thiết kế.

– TCVN 5687: 1992 Thông gió, điều tiết không khí, sưởi ấm. Tiêu chuẩn thiết kế

– TCXD   175: 1990 Mức ồn cho phép trong công trình công cộng. Tiêu chuẩn thiết kế.

– TCXD    25: 1991 Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng. Tiêu chuẩn thiết kế.

– TCVN 6160: 1996 Phòng cháy chữa cháy. Nhà cao tầng. Yêu cầu thiết kế.

  1. Điều kiện thiết kế

Theo tiêu chuẩn Việt nam TCVN 5687: 1992, hệ thống điều hoà không khí cho công trình thuộc cấp 1, do vậy các thông số khí hậu thiết kế như sau:

2.1 Thông số ngoài nhà:

Mùa hè:

–  Nhiệt độ: 37.2oC

–  Độ ẩm tương đối: 67%

Mùa đông:

– Nhiệt độ: 8.5oC

– Độ ẩm tương đối: 65%

2.2 Thông số trong nhà:

– Khu thương mại

Mùa hè:

– Nhiệt độ: 24 ±2 oC

– Độ ẩm tương đối: 65± 10%

Mùa đông:

– Nhiệt độ: 22  ±2 oC

– Độ ẩm tương đối: 65 ±10%

– Khu hành lang và công cộng

Mùa hè:

– Nhiệt độ: 28 ±2 oC

– Độ ẩm tương đối: 65± 10%

Mùa đông:

– Nhiệt độ: 20  ±2 oC

– Độ ẩm tương đối: 65 ±10%

Độ ẩm tương đối nói trên sẽ không được điều chỉnh trực tiếp mà chỉ là kết quả tương đối của quá trình làm mát hoặc sưởi ấm.

2.3 Mức ồn cho phép (ban ngày từ 6h to 22h):

Theo Tiêu chuẩn Việt nam TCXD 175: 1990

 

Khu vực: Mức ồn cho phép LA (dbA)
+siêu thị 55
+Phòng làm việc 55
+Hành lang, sảnh 70
+Phòng máy (Tuân thủ theo yêu cầu kỹ thuật của thiết bị)

Yêu cầu thông gió

Lưu lượng gió tươi:

– Bội số trao đổi không khí cho khu vệ sinh: 10 lần/h.

– Bội số trao đổi không khí cho bãi đỗ xe tầng hầm: 6 lần/h đối với trường hợp thông thường còn khi có cháy thì bội số trao đổi không khí lấy là 9 lần/h (theo tiêu chuẩn CP13-1998 của Singapo).

(Đối với khu vực đỗ xe, chiều cao trần tính toán tối đa là 2.5m).

– Mật độ người cho khu vực Dịch vụ hoặc tương tự, ước tính: 3m2 diện tích sàn làm việc/người.

– Mật độ người cho khu vực thương mại hoặc tương tự, ước tính: 3m2 diện tích sàn làm việc/người.

  1. Phương án thiết kế.

Hệ thống điều hoà cho các phòng khách sạn các dàn lạnh treo tường được đặt trong phòng, còn các dàn nóng được đặt bên ngoài logia gần nhất của các phòng, các dàn lạnh được treo ở độ cao lớn hơn hoặc bằng 2400mm.

II.5. GIẢI PHÁP THÔNG TIN LIÊN LẠC

  1. Các tiêu chuẩn, quy định thiết kế

Các hệ thống mạng được thực hiện phải tuân thủ theo các quy định đề ra trong các chuẩn truyền thông như:

– TIA/EIA – 568A: Chỉ định các yêu cầu về việc phân chia các phân đoạn trong hệ thống cáp, loại cáp, khoảng cách cho phép … Đảm bảo tính tương thích của hệ thống đối với các sản phẩm từ nhiều nhà sản xuất.

– TIA/EIA – 569: Chỉ định về cách đi cáp, phân bổ các ổ

– TIA/EIA – 569: Chỉ định về cách đi cáp, phân bổ các ổ

– TIA/EIA – 606: Chỉ định các yêu cầu về quản trị hệ thống

– TIA/EIA – 607: Chỉ định về an toàn nối đất đối với các thiết bị

– Quy chuẩn Việt nam tập I ban hành theo Quyết định 682/BXD-CSXD ngày 14/2/1996 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; tập II, III ban hành theo Quyết định số 439/BXD-CSXD ngày 25/09/1997 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

– Tiêu chuẩn Việt nam: TCVN 2: 1974; TCVN 3: 1974; TCVN 4: 1993; TCVN 7: 1993; TCVN 8: 1993; TCVN 4058:1985; TCVN 5898:1985;

– Tiêu chuẩn Việt nam : TCXD 223: 1998; TXD 46: 1984;

– Thiết kế xây dựng của tòa nhà và yêu cầu của Chủ đầu tư.

  1. Thiết kế hệ thống mạng máy tính cho khu thương mại

2.1 Yêu cầu thiết kế

– Xây dựng mạng LAN cục bộ có băng thông rộng đủ để khai thác hiệu quả các ứng dụng, cơ sở dữ liệu đặc trưng của tổ chức cũng như đáp ứng khả năng chạy các ứng dụng đa phương tiện…

– Hệ thống cáp mạng được cung cấp có tên tuổi trên thế giới, đảm bảo hoạt động tốt hàng chục năm.

– Các hệ thống cấu thành cơ sở hạ tầng như dây dẫn, tủ đấu nối phải phù hợp với thiết kế cấu trúc của tòa nhà. Các hệ thống thiết bị, đường cáp dữ liêu, cáp điện thoại, v..v…cần phải được bố trí xây dựng, thi công gọn gàng, khoa học, đảm bảo tính mỹ thuật cao, phù hợp với kiến trúc tòa nhà xong cũng đảm bảo khả năng sửa chữa, duy tu dễ dàng.

– Để đảm bảo mỹ quan cho tòa nhà, các hệ thống cáp và hệ thống ổ mạng phải được đặt ngầm trong tường. Hệ thống cáp tín hiệu phải được đặt trong các máng bảo vệ để tránh khả năng bị nhiễu do đi cáp trong tường.

– Hệ thống cáp phải đảm bảo đạt tín hiệu chuẩn tại các đầu cuối.

– Việc đi dây chỉ nên thực hiện một lần. Những thay đổi, thêm bớt thiết bị trên mạng không làm ảnh hưởng đến hệ thống.

– Hệ thống cáp độc lập với ứng dụng và thiết bị, không phụ thuộc vào ứng dụng và thiết bị chạy trên nó. tính linh hoạt này cũng bảo toàn chi phí đầu tư.

– Quản lý các hệ thống mạng phải dễ dàng, có đầy đủ hồ sơ kỹ thuật của thiết bị và sơ đồ kết nối.

– Các hệ thống cáp được thiết kế tốt và tuân theo những tiêu chuẩn truyền thông. Những tiêu chuẩn này được áp dụng trong việc thiết kế, thi công, lập hồ sơ, quản lý mạng.

2.2. Lựa chọn mô hình và công nghệ mạng

Từ những phân tích trên cùng với những nghiên cứu về công nghệ, đơn vị thiết kế lựa chọn mô hình mạng phân cấp (LAN campus Network) đối với khu thương mại. Mạng sẽ được xây dựng trên nền tảng công nghệ truyền dẫn tốc độ cao Ethernet/FastEthernet/GigabitEthernet cùng với hệ thống cáp mạng xoắn UTP Cat 6e.

  1. Thiết kế hệ thống:

3.1. Hệ thống chuyển mạch:

– Hệ thống chuyển mạch chính bao gồm các switch cos khả năng xử  lý tốc độ cao, có cấu trúc phân thành 2 lớp là lớp phân tán (distribution) và lớp cung cấp truy nhập (access) cho các đầu cuối máy tính tại các tầng. Switch phân tán là switch tốc độ cao, băng thông lớn có khả năng xử lý hàng trăm triệu bít/giây. Switch phân phối còn có khả năng định tuyến cho các phân mạng LAN ảo khác nhau thiết lập trên mạng và tăng cường bảo mật cho các phân mạng riêng rẽ. Switch truy cập làm nhiệm vụ cung cấp cổng truy nhập cho các đầu cuối máy tính và tích hợp cổng truy nhập với mật độ cao. Các kết nối giữa switch truy cập và switch phân phối là các kết nối truyền tải dữ liệu qua lại cho các LAN ảo nên phải có tốc độ cao 100/1000 Mbps. Các switch truy cập cung cấp các cổng truy cập cho máy tính mạng có cổng 10/100 Mbps

– Hệ thống switch sẽ bao gồm 1 switch có cấu hình mạnh đáp ứng được nhu cầu chuyển mạch dữ liệu tốc độ cao và tập trung lưu lượng đến từ các switch truy cập. Switch phân phối cũng đảm nhận chức năng định tuyến. Các đường kết nối giữa switch truy cập và switch phân phối còn được gọi là các kết nối lên (up-link) và sử dụng cáp UTP Cat 6e chuẩn 1000 BaseT để đảm bảo tốc độ và băng thông lớn nhất.

3.2.Triển khai hệ thống cáp mạng:

Hệ thống cáp mạng máy tính được chia thành 02 thành phần chính:

– Hệ thống cáp trục chính: Có nhiệm vụ nối thông các tầng và các tủ cáp tại các khu Đơn nguyên và về tủ cáp trung tâm đặt tại phòng Kỹ thuật điện dưới tầng hầm. Sử dụng các tuyến cáp UTP Cat 6e chuẩn Gigabit làm chính.

– Hệ thống cáp rẽ nhánh tại mỗi khu thương mại: kết nối mạng nội bộ từ outlet tại các vị trí trong phòng về tủ mạng tại các khu tương ứng bằng cáp UTP Cat 6e.

* Hệ thống cáp trục chính:

– Từ trung tâm hệ thống cáp mạng tại tầng hầm sẽ kéo các đường cáp UTP Cat6e trục chính đi tới các hộp kỹ thuật phân tầng tương ứng dọc theo hộp kỹ thuật điện. Từ các hộp kỹ thuật phân tầng này kéo tiếp các đường cáp UTP Cat6e trong máng nhựa trên trần giả tới các hộp kỹ thuật mạng trong các khu thương mại. Hộp kỹ thuật này chứa các thiết bị đầu cuối mạng và các điểm cung cấp điện thoại.

– Toàn bộ hệ thống cáp trục chính được đi trong máng bảo vệ riêng biệt, đi xuyên tầng tới các hộp kỹ thuật phân tầng.

* Hệ thống cáp rẽ nhánh tại mỗi khu :

Triển khai các đường cps đơn 4 đôi kết nối từ hộp kỹ thuật mạng tại các khu nói trên đấu nối tới từng hộp nối mạng (outlet) trong phòng:

– Hệ thống cáp được triển khai trong ống bảo vệ, đi trên trần giả, rẽ nhánh và được đấu nối vào hộp đấu dây tại mỗi phòng (outlet); các máy tính trong phòng được nối với mạng bằng một sợi cáp nhảy (patchcord) nối tới hộp outlet.

– Các tuyến cáp được đấu nối vào thiết bị Patch Panel loại 24 cổng hoặc 48 cổng trong các hộp kỹ thuật mạng tại các khu tương ứng.

– Sử dụng tuyến cáp đơn 4 đôi loại UTP Cat 6e. Số lượng tuyến cáp tại mỗi tầng và khu được triển khai về sau tuỳ theo nhu cầu.

– Đặt sẵn cáp nhảy nối Patch Panel tới thiết bị cung cấp truy cập tại các hộp kỹ thuật mạng ở từng tầng. Các tuyến cáp được đánh chỉ số theo đúng tiêu chuẩn.

– Các đường cáp đơn  được thi công trong hệ thống ống gen bảo vệ đặt ngầm hoặc đi nổi trên tường (tuỳ thuộc thời điểm thi công về sau), tới vị trí ổ đấu nối mạng (outlet) tại mỗi phòng sao cho thích hợp nhất.

Các ổ đấu nối mạng  (outlet) được đặt cách sàn nhà 40~50cm để đảm bảo mỹ quan và được phân bổ theo yêu cầu.

  1. Thiết kế hệ thống mạng điện thoại

4.1. Phân tích nhu cầu:

Hệ thống mạng điện thoại là hệ thống không thể thiếu đối với các phòng khách sạn, khu thương mại trong các khu nhà cao tầng.

Nhu cầu sử dụng điện thoại của các phòng khách sạn và khu thương mại là khác nhau. Đối với phòng khách sạn thì chỉ cần một đường điện thoại để gọi ra ngoài và một đường điện thoại nội bộ cho các dịch vụ trong tòa nhà. Do vậy, số lượng đường điện thoại cần bố trí trong mỗi phòng khách sạn là 02 đường.

4.2. Yêu cầu thiết kế:

– Hệ thống cáp điện thoại được cung cấp có tên tuổi trên thế giới, đảm bảo hoạt động tốt hàng chục năm.

– Để đảm bảo mỹ quan cho tòa nhà, các hệ thống cáp và hệ thống ổ mạng phải được đặt ngầm trong tường. Hệ thống cáp tín hiệu phải được đặt trong các máng bảo vệ, để tránh khả năng bị nhiễu do đi cáp trong tường.

– Hệ thống cáp phải đảm bảo đạt tín hiệu chuẩn tại các đầu cuối.

– Hệ thống cáp có tính cấu trúc cao: Mô hình mạng điện thoại có dạng hình sao. Cáp được phân tới từng tầng và chia thành các ổ cắm tùy thuộc vào số lượng và nhu cầu sử dụng cho từng tầng. Như vậy, mỗi ổ cắm có một đường truyền độc lập, riêng rẽ với nhau, dễ dàng phát hiện và khắc phục sự cố.

– Quản lý các hệ thống mạng phải dễ dàng, có đầy dủ hố sơ kỹ thuật của thiết bị và sơ đồ kết nối.

– Các hệ thống cáp được thiết kế tốt và tuân theo những tiêu chuẩn truyền thông. Những tiêu chuẩn này được áp dụng trong việc thiết kế, thi công, lập hồ sơ, khai thác và quản lý.

4.3.Thiết kế hệ thống cáp điện thoại:

Hệ thống mạng điện thoại từng tòa nhà được thiết kế và triển khai đồng thời với hệ thống mạng máy tính, cụ thể như sau:

– Cấu trúc hệ thống cáp truyền dẫn dạng hình sao, quản lý tập trung:

Tủ cáp trung tâm (nối với MDF) được đặt tại tầng hầm trong phòng Kỹ thuật điện kết nối tới các hộp cáp phân tầng tương ứng (IDF).

Từ hộp cáp phân tầng triển khai các tuyến cáp đơn 2x2x0.5mm tới từng vị trí đặt nút mạng điện thoại tương ứng với các tầng. Số lượng tuyến cáp đơn dựa trên các mục phân tích nhu cầu.

– Đặt sẵn đầu chờ trung kế Bưu điện tại vị trí tầng hầm.

– Đảm bảo đáp ứng đa nhu cầu, đa mục đích của tòa nhà và có tính tới phương án dự phòng đặc biệt đối với khu vực cho thuê.

  1. Hệ thống ăng-ten truyền hình

5.1.Thiết kế hệ thống

* Nguyên lý kết nối như sau:

Từ hệ thống chảo và ăng ten lắp đặt trên nóc của tòa nhà sẽ kéo 2 đường tín hiệu bằng cáp RG11 xuống trung tâm xử lý tín hiệu truyền hình tại tầng hầm. Tại đây, tín hiệu thu của tất cả các chương trình như: truyền hình số vệ tinh DTH, truyền hình số mặt đất thông qua chảo ăng ten được đưa vào các bộ giải mã tương ứng, sau đó tín hiệu truyền hình từ các bộ giải mã cùng với tín hiệu truyền hình cáp được đưa vào bộ điều chế – trộn tín hiệu để tổng hợp lại như là các tín hiệu của một chương trình truyền hình (có các kênh là tổng hợp các kênh của ba chương trình: truyền hình số vệ tinh, truyền hình số mặt đất và truyền hình cáp. Đây là phương án dùng cả 3 chương trình của Đài truyền hình hiện nay, tùy theo nhu cầu mà ta có thể sử dụng một, hai hoặc ba loại hình truyền hình trên). Từ bộ điều chế – trộn tín hiệu, tín hiệu truyền hình được chia ra tương ứng với số tầng thông qua bộ chia. Từ bộ chia sẽ kéo các đường cáp trục chính RG11 lên các hộp kỹ thuật ở các tầng. Tại đây, tín hiệu được khuếch đại (qua bộ khuếch đại) và được chia tiếp ứng với số nút tivi trong các phòng tại mỗi tầng. Với cách thiết kế như vậy, chỉ cần một đường tín hiệu lên các tầng là có thể xem được tất cả các chương trình theo ý muốn.

* Triển khai hệ thống cáp:

Hệ thống cáp truyền hình được triển khai cùng với hệ thống cáp mạng máy tính và cáp điện thoại, nên việc đi dây cũng được đảm bảo như hệ thống cáp mạng máy tính và điện thoại. Chúng tôi đề xuất toàn bộ hệ thống cáp truyền hình sử dụng cáp RG11 làm trục chính và cáp RG6 làm cáp rẽ nhánh.

5.2.Triển khai hệ thống cáp

Hệ thống cáp mạng truyền hình được triển khai giống như mạng điện thoại, xuyên tầng theo hộp kỹ thuật nước đến các hộp kỹ thuật tại các tầng.

* Hệ thống cáp trục chính:

– Trung tâm mạng truyền hình được đặt tại tầng hầm cùng với hệ thống mạng máy tính và điện thoại trung tâm.

– Từ trên tầng mái của Tòa nhà sẽ kéo hai đường cáp RG11 nhận tín hiệu truyền hình từ chảo và ăng ten xuống trung tâm mạng truyền hình dưới tầng hầm.

– Từ trung tâm sẽ kéo các bó cáp trục chính RG11 đi tới các bộ khuếch đại và bộ chia cáp đặt trong tủ kỹ thuật tại các tầng, mỗi tầng sẽ được cấp một đường cáp tín hiệu trục chính RG11.

– Toàn bộ hệ thống cáp trục chính được đi trong ống nhựa bảo vệ, xuyên tầng theo hộp kỹ thuật điện (điện nhẹ) tại từng tầng và về tủ kỹ thuật trung tâm.

* Hệ thống cáp rẽ nhánh tại mỗi tầng:

Triển khai các bó cáp truyền hình RG6 từ hộp cáp phân tầng tới các vị trí outlet tương ứng tại các tầng.

Hệ thống cáp truyền hình tại các Khu thương mại từ tầng 1 đến tầng 4 được đi trên trần giả trong máng cáp, rẽ nhánh tới hộp kỹ thuật tại các khu vực thiết kế tương ứng.

Toàn bộ hệ thống cáp truyền hình được nối về trung tâm quản lý tập trung.

II.6. GIẢI PHÁP PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

  1. Giới thiệu về công trình

– Hệ thống phòng cháy chữa cháy cho công trình được thiết kế dựa trên tiêu chuẩn Việt Nam và tham khảo tiêu chuẩn của một số quốc gia phát triển cùng các tổ chức quốc tế. Đơn vị thiết kế đã tham khảo nhu cầu của chủ đầu tư, khả năng cung cấp các phương tiện kỹ thuật của các hãng tiên tiến và tài liệu kỹ thuật của các thiết bị nói trên. Trên cơ sở đó, hệ thống Phòng cháy chữa cháy cho công trình sẽ đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn Việt Nam, tính chất hiện đại, có tính đến khả năng mở rộng cho của công trình trong tương lai.

– Hệ thống phòng cháy chữa cháy trong công trình bao gồm những thành phần cơ bản sau:

+ Hệ thống báo cháy tự động.

+ Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler và hệ thống chữa cháy vách tường cho toàn bộ các tầng.

+ Trang bị các bình chữa cháy tại chỗ cho toàn bộ công trình.

  1. Các căn cứ thiết kế

– Luật phòng cháy chữa cháy đã được Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2001.

– Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 04 năm 2003 của chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Phòng cháy chữa cháy.

– Quy chuẩn Việt Nam QCVN 06:2010/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình.

– Quy chuẩn Việt Nam QCVN 08:2009/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia – Công trình ngầm đô thị – Phần 2: Gara ngầm.

– Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3254-1989: An toàn cháy – Yêu cầu chung.

– Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4878:1989 (ISO3941:1997) Nhóm T phân loại cháy.

– Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN5738-2001: Hệ thống báo cháy tự động – Yêu cầu kỹ thuật.

– Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7161-1: 2002 ISO 14520-1:2000 Hệ thống chữa cháy bằng khí – Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống – Phần 1: Yêu cầu chung.

– Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7161-9:2002 ISO 14520-9:2000  Hệ thống chữa cháy bằng khí – Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống – Phần 9: chất chữa cháy HFC 227 EA.

– Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6160-1996: Phòng cháy chữa cháy nhà cao tầng – Yêu cầu thiết kế.

– Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622-1995: Phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế.

– Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6379:1998 Thiết bị chữa cháy – Trụ nước chữa cháy – Yêu cầu kỹ thuật.

– Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7435-1:2004 – ISO 11602-1: 2000 Phòng cháy chữa cháy – Bình chữa cháy xách tay và xe đẩy phần 1: Lựa chọn và bố trí.

– Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7336:2003 Phòng cháy chữa cháy hệ thống Sprinkler tự động – Yêu cầu thiết kế và lắp đặt.

– Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4513-1998 Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế.

  1. Nguyên nhân gây cháy và giải pháp phòng cháy chữa cháy:

3.1 Nguyên nhân gây cháy.

Trong công trình có tồn tại rất nhiều các vật liệu có thể cháy được như: xăng dầu của các phương tiện giao thông (ô tô, xe máy), của các máy móc trong tòa nhà (máy phát điện, điều hoà, …) các chất cháy từ vật dụng, bàn ghế, các sản phẩm dịch vụ … Các chất cháy trên khi gặp nguồn nhiệt đủ lớn thì có thể gây ra cháy. Nguồn nhiệt ở đây có thể do các nguyên nhân khác nhau tạo ra như từ hệ thống điện, do tàn thuốc lá … Khi cháy, các vật liệu cháy trong tòa nhà có thể làm cho đám cháy phát triển rất nhanh sang khu vực lân cận. Vì đây là công trình có quy mô lớn, tập chung nhiều người và xe ôtô, xe máy nên việc phòng cháy chữa cháy cần phải đặc biệt hiện đại để dập tắt nhanh chóng đám cháy, nếu không thì mức thiệt hại về người và tải sản do đám cháy gây ra là rất lớn.

3.2 Giải pháp phòng cháy chữa cháy cho công trình.

– Hệ thống phòng cháy chữa cháy phải phát hiện nhanh đám cháy khi nó mới xuất hiện và chưa phát triển thành đám cháy lớn.

– Hệ thống phòng cháy chữa cháy phải có khả năng chữa cháy cho tất cả các vị trí trong công trình, có khả năng hoạt động tốt ngay cả khi đám cháy đã phát triển thành đám cháy lớn.

– Thời gian chữa cháy phải đủ lớn, thấp nhất là bằng thời gian quy định trong tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.

– Hệ thống phải có tính chất tự động hoặc bán tự động, sử dụng phải đơn giản, dễ bảo quản, bảo dưỡng.

3.2.1 Hệ thống báo cháy tự động.

– Hệ thống báo cháy tự động được thiết kế cho công trình bao gồm 1 trung tâm báo cháy tự động loại 20 kênh, tủ trung tâm báo cháy được đặt tại tầng hầm của công trình. Các đầu báo cháy được trang bị tại tầng hầm, khu vực thương mại, dịch vụ , trong các sảnh hành lang từng tầng. Các chuông báo cháy, đèn báo cháy và nút ấn báo cháy tự động được lắp đặt trong tất cả các hộp đựng phương tiện chữa cháy ở tất cả các tầng.

3.2.2 Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler.

– Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler được thiết kế toàn bộ từ tầng hầm đến tầng 25 của công trình. Hệ thống bao gồm các đầu phun nước tự động Sprinkler hoạt động theo nguyên lý kích hoạt bằng nhiệt. Trong đường ống luôn được duy trì áp suất nước bên trong. Khi các đầu phun Sprinkler hoạt động, áp suất nước có sẵn trong đường ống sẽ làm cho nước phun ra khỏi đầu phun và xả vào đám cháy ở bên dưới. Khi đó, áp suất trong đường ống sẽ giảm đi nhanh chóng. Khi đó, hệ thống bơm cấp nước chữa cháy sẽ hoạt động tự động để cấp nước cho hệ thống chữa cháy.

– Trạm bơm chữa cháy được lắp đặt ở tầng hầm của công trình sẽ cung cấp nước cho hệ thống chữa cháy cho toàn bộ công trình. Trạm bơm nước chữa cháy được đặt ở chế độ hoạt động tự động.

– Trong trường hợp hệ thống bơm gặp sự cố hoặc thời gian chữa cháy quá lâu gây hết lượng nước dự trữ cho chữa cháy thì các trụ tiếp nước từ xe chữa cháy ở tầng 1 sẽ được sử dụng để cấp nước chữa cháy vào hệ thống bằng các xe chữa cháy của lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp.

3.2.3 Hệ thống chữa cháy bằng nước vách tường.

– Hệ thống chữa cháy bằng nước vách tường được thiết kế trong tòa nhà theo TCVN 2622-1995 đảm bảo mỗi vị trí bên trong công trình có đồng thời 2 họng nước chữa cháy phun tới. Cuộn vòi dùng cho hệ thống chữa cháy vách tường là cuộn vòi theo TCVN có đường kính D50mm và chiều dài 20m.

– Đường ống cấp nước chữa cháy vách tường được tích hợp đi chung với đường ống của hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler. Do đó, trạm bơm cấp nước chữa cháy sẽ phải tính toán đủ để cấp nước đủ cho cả 2 hệ thống hoạt động đồng thời theo tiêu chuẩn.

3.2.4 Trang bị các bình chữa cháy cho công trình.

– Các bình chữa cháy được trang bị trong công trình bao gồm các loại bình chữa cháy bằng bột tổng hợp loại ABC để có thể chữa được các dạng đám cháy chất rắn, chất lỏng và chấy khí. Ngoài ra, trong công trình còn trang bị các bình chữa cháy bằng khí CO2, loại bình này dùng để chữa cháy mà không gây hư hại cho các loại máy móc được chữa cháy.

– Ở các tầng hầm được trang bị bình chữa cháy xe đẩy loại 35kg. Các bình chữa cháy xách tay được đặt tích hợp trong các hộp cứu hỏa cùng với các họng nước chữa cháy vách tường.

 


  1. GIẢI PHÁP KINH DOANH

Diện tích sàn căn hộ từ tầng 6 đến tầng 11 để bán cho khách hàng có nhu cầu với giá bán khoảng 115 triệu đồng/m2.

Kinh doanh phòng khách sạn tiêu chuẩn 5 sao với 270 phòng. Giá cho thuê loại phòng 01 phòng ngủ nhỏ khoảng 220USD/ngày đêm; Giá cho thuê loại phòng 01 phòng ngủ lớn khoảng 250USD/ngày đêm; Giá cho thuê loại phòng 02 phòng ngủ khoảng 399USD/ngày đêm

Kinh doanh dịch vụ, thương mại, nhà hàng tại tầng hầm 1 và các tầng đế.

Kinh doanh các dịch vụ gia tăng khác của khách sạn như: liên kết các công ty lữ hành mở tour du lịch, liên kết vận chuyển đưa đón khách hàng…

Khối khách sạn và thương mại dịch vụ, nhà hàng cho thuê sau 3 năm tăng giá 10%.

  1. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN

– Tỷ suất thu hồi nội bộ IRR:                          19,61%.

– Giá trị hiện tại ròng NPV:                            1.195 tỷ đồng.

– Thời gian hoàn vốn chiết khấu:                     8 năm 10 tháng.

– Thời gian trả nợ vốn vay:                             8 năm.

  1. Giá trị hiện tại ròng (NPV)

NPV( giá trị hiện tại ròng) là chênh lệch giữa giá trị hiện tại của các luồng tiền dự tính dự án mang lại trong thời gian kinh tế của dự án và giá trị đầu tư ban đầu. NPV phản ánh kết quả lỗ lãi của dự án theo giá trị hiện tại sau khi đã tính đến yếu tố chi phí cơ hội của nguồn vốn đầu tư, NPV dương có nghĩa là dự án có lãi, tạo ra giá trị cho chủ sở hữu.

NPV = -∑Ivo + ∑30 (Bj – Cj) + ∑Svi – ∑Tbi

Ivo là chi phí Chủ đầu tư bỏ ra để đầu tư dự án

Bi là doanh thu hàng năm của dự án

Ci là chi phí hàng năm của dự án

∑Svi là tổng giá trị thu hồi thanh lý thiết bị nội thất

∑Tbi là tổng giá trị đầu tư mới thiết bị.

Để thuận cho việc tính toán, ta lấy năm gốc là thời điểm dự án hoàn thành đi vào khai thác, các dòng tiền được quy đổi giá trị về thời điểm năm 2020 với hệ số chiết khấu là 11,5%, ta tạm tính dự án hoạt động 20 năm.

Ta thấy NPV >0, như vậy dự án hoàn toàn khả thi về chỉ tiêu NPV

 

  1. Hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR).

Hệ số hoàn vốn nội bộ là mức lãi suất nếu dùng nó làm hệ số chiết khấu để tính chuyển các khoản thu, chi của dự án về mặt bằng thời gian hiện tại thì tổng thu sẽ cân bằng với tổng chi.

Ta xác định IRR bằng phương pháp nội suy so với công thức sau:

IRR = r1+ ( r2 –  r1)*NPV1/(NPV1-NPV2)

Trong đó:

Tỷ suất chiết khấu r1 ứng với NPV1

Tỷ suất chiết khấu r2 ứng với NPV2

r2> r1 và  r2 –  r1 ­­<= 0,5%

Ta thấy rơi vào khoảng hơn 19,61%, IRR > hệ số chiết khấu tính toán ( i = 11.5%)

  1. Chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn đầu tư (T)

Thời gian thu hồi vốn đầu tư (T) là số thời gian cần thiết để dự án hoạt động thu hồi đủ số vốn đầu tư bỏ ra. Nó chính là khoảng thời gian để hoàn trả số vốn đầu tư ban đầu bằng các khoản lợi nhuận thuần và khấu hao thu hồi hàng năm.

Ta tính T bằng phương pháp cộng dồn

Như vậy sau khoảng hơn 8 năm thì Chủ đầu tư thu hồi vốn đầu tư bỏ ra ban đầu. Kể từ thời điểm công trình được bàn giao đưa vào sử dụng.

Dự án hoàn toàn khả thi về chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn.

Kết luận: Qua tính toán trên ta thấy dự án đã đáp ứng được tất cả các chỉ tiêu tài chính chủ yếu để đảm bảo dự án khả thi về hiệu quả kinh tế.

 


GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ

 

  1. Tên công ty: CÔNG TY TNHH HÒA BÌNH

– Trụ sở chính: Số 84 phố Đội Cấn, phường Đội Cấn, quận Ba Bình, thành phố Hà Nội.

Công ty TNHH Hòa Bình tiền thân là một tổ hợp gồm 9 người thì có tới 7 người là thương binh, sự đồng lòng, nỗ lực và ý chí quyết tâm đã giúp những người lính cùng tập thể cán bộ nhân viên công ty đưa Hòa Bình trở thành một công ty uy tín, ngày càng phát triển và vững mạnh.

Trở về sau cuộc chiến mang theo những ký ức khốc liệt của chiến tranh và nỗi đau mất đồng đội, những người lính như cán bộ nhân viên của Công ty càng thấm thía và hiểu rõ hơn giá trị và ý nghĩa của hai chữ “ trở về”, chính điều đó đã thôi thúc họ nỗ lực không ngừng để sống, để làm việc không chỉ cho bản thân mà hơn hết là cho cả phần của những đồng đội đã hi sinh.

Hơn 20 năm xây dựng và phát triển, Công ty TNHH Hoà Bình (hay còn gọi là Tập đoàn Hoà Bình Group) đã khẳng định được tên tuổi của mình trên thương trường và trong các lĩnh vực hoạt động chủ chốt:

  – Sản xuất, kinh doanh rượu bia, nước giải khát

– Xây dựng dân dụng và xây dựng công nghiệp

– Sản xuất malt ( nguyên liệu chính để sản xuất bia)

– Kinh doanh nhà, bất động sản

– Kinh doanh nhà hàng, khách sạn

– Inox

– In ấn và sản xuất bao bì

Đặc biệt trong lĩnh vực đầu tư bất động sản và khách sạn, Công ty đã hoàn tất đưa vào sử dụng một số dự án lớn (Dự án: Tòa nhà Hòa Bình tại Hoàng Quốc Việt, Hà Nội; Dự án: Hòa Bình Green City tại 505 Minh Khai, Hà Nội; Dự án: Khách sạn Hòa Bình Green Đà Nẵng tại Thành phố Đà Nẵng…) được các cấp chính quyền, người dân cả nước đánh giá rất cao.

  1. Quản lý vốn đầu tư

Nguồn vốn đầu tư thực hiện dự án là nguồn vốn tự có và vốn vay dài hạn.

Căn cứ vào giai đoạn thực hiện, tiến độ thi công và các công tác tổ hợp khác, Chủ đầu tư lập kế hoạch sử dụng điều tiết vốn trong phạm vi hoạt động của dự án nhằm bảo đảm sử dụng vốn một cách có hiệu quả, tuân thủ các quy định của Nhà nước về đa dạng sử dụng nguồn vốn cho Dự án đầu tư xây dựng.

  1. Tiến độ thực hiện dự án

Tiến độ triển khai dự án được dự kiến như sau:

+ Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Đến hết quý I năm 2018.

+ Giai đoạn thực hiện đầu tư: Từ quý II/2018 đến cuối quý IV/2019.

+ Giai đoạn kết thúc đầu tư, đưa dự án vào khai thác: Từ quý I/2020.


CHƯƠNG VII:

TỔ CHỨC THI CÔNG XÂY LẮP, QUẢN LÝ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ CÔNG TÁC AN TOÀN LAO ĐỘNG

 

  1. TỔ CHỨC THI CÔNG XÂY LẮP
  2. Về lao động

+ Lao động thường xuyên trên công trường: trên 150 lao động, gồm các kỹ sư, công nhân tay nghề bậc cao của các nhà thầu.

+ Nhà thầu tổ chức xây dựng công trình tạm trên công trường phục vụ nhu cầu sinh hoạt của người lao động.

+ Lao động được tập huấn về an toàn lao động trên công trường, phòng chống cháy nổ trước khi làm việc tại công trường và có kiểm tra định kỳ

  1. Các biện pháp thi công

+ Nhà thầu có trách nhiệm lập các biện pháp thi công cụ thể, đảm bảo tiến độ triển khai dự án đã được phê duyệt

+ Ranh giới công trường được bao bằng hàng rào tôn.

+ Có biện pháp che chắn an toàn, chắn bụi và vật liệu rơi vãi.

+ Vận chuyển vật liệu theo chiều đứng bằng cẩu tháp.

  1. Về vật liệu xây dựng:

+ Vật liệu đưa vào công trường được kiểm tra đảm bảo số lượng, chất lượng và yêu cầu thi công.

+ Do vị trí thi công nằm trên trục đường lớn khoảng cách công trình đến các công trình khác và mặt đường nhỏ. Vì vậy việc tập kết vật liệu vận chuyển vật liệu vào công trình khá hạn chế, nhà thầu sẽ có biện pháp đảm bảo an toàn và yêu cầu tiến độ.

+ Do quy định của GTGT về thời gian cho xe trọng tải lớn hoạt động trong thành phố từ 10 giờ tối – 6 giờ sáng. Vì vậy trong quá trình tổ chức thi công 1 ngày chia làm 3 ca. Chủ đầu tư cần tổ chức và có biện pháp thi công cho phù hợp.

  1. Về nghiệm thu

Việc nghiệm thu sẽ được thực hiện theo đúng các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

  1. QUẢN LÝ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH.

Chủ đầu tư thành lập đơn vị quản lý dự án để tổ chức xây dựng công trình, nghiệm thu, thanh quyết toán.

Đơn vị quản lý dự án được Chủ đầu tư uỷ quyền trực tiếp giải quyết các công việc liên quan đến hoạt động thi công lắp đặt công trình với các nhà thầu và các cơ quan liên quan.

III. BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH CÔNG NGHIỆP, VỆ SINH MÔI TRƯỜNG, PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ

Thực hiện công tác an toàn lao động, vệ sinh về chống cháy nổ là yêu cầu quan trọng, Chủ đầu tư đưa ra các giải pháp cụ thể như sau:

  1. Công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động.

Mỗi CBCNV được điều động đến công trình trước lúc vào thi công đều phải học an toàn lao động, ai không học ATLĐ không được bố trí làm việc, sau khi học phải có báo cáo thu hoạch và ký lưu danh sách từng người tại công trường.

Ngoài việc học tập, trong quá trình thi công những công việc nguy hiểm, phức tạp, cán bộ kỹ thuật, đội trưởng phải tập trung cán bộ công nhân quán triệt ý thức, trách nhiệm và chấp hành nội quy kỹ thuật ATLĐ, biện pháp thi công.

  1. Trang bị bảo hộ lao động.

Tất cả CBCNV trên công trình đều được trang bị lao động theo quy định như sau: Mũ nhựa, quần áo, giầy… một số công việc cần thiết phải trang bị như: găng tay, kính, màn đệm vai, kìm, ủng cách điện, dây an toàn cho công nhân làm việc trên cao và nơi nguy hiểm…

  1. Biện pháp ngăn ngừa những tai nạn khác

3.1.Điện thi công

Dây điện phải đảm bảo về yêu cầu kỹ thuật về tiết diện quy cách không bị rò điện ra ngoài, không để các loại vật liệu trên dây điện, nếu thấy dây điện không đảm bảo an toàn phải thay thế.

Các hộp cầu giao phải có lắp đậy treo trên cao và để ở nơi thích hợp cho thi công và thuận lợi cho việc xử lý các tình huống trong quá trình thi công cầu dao phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

Việc di chuyển dây điện khi hết ca làm việc, sửa chữa đường dây phải cắt cầu dao điện.

3.2. Thiết bị xe máy.

Phải giám định kỹ thuật an toàn và được cấp giấy phép đảm bảo an toàn của cơ quan thẩm định mới được sử dụng. Người vận hành phải thường xuyên kiểm tra hệ thống an toàn và cấu kiện khác, phát hiện ngay những trường hợp có thể mất an toàn cho người phụ trách giải quyết. Thiết bị không an toàn không được làm việc tiếp.

Sử dụng người vận hành thiết bị đúng đối tượng ngành nghề.

  1. Những điều nghiêm cấm

– Không đuợc uống rượu bia trước và trong giờ làm việc.

– Không được tự ý đi lại lộn xộn ngoài phạm vi làm việc.

– Không đuợc làm những công việc không được phân công của cán bộ kỹ thuật, đội trưởng

– Không được làm những công việc trái nghành nghề khi chưa được đào tạo thêm và chưa được phân công.

  1. Công tác kiểm tra tuyên truyền giáo dục

5.1. Công tác kiểm tra

Chủ nhiệm công trình, cán bộ kỹ thuật, công đoàn và an toàn viên phải thường xuyên kiểm tra công tác ATLĐ, bảo hộ lao động và vệ sinh lao động tại hiện trường phát hiện những trường hợp không an toàn và có biện pháp giải quyết, khắc phục. Đình chỉ ngay những công việc không an toàn cho người lao động.

Kiểm tra chấp hành nội quy lao động và biện pháp an toàn đã đề ra.

– Sau mỗi ca làm việc và mỗi trận mưa bão phải kiểm tra công tác an toàn trên hiện trường, nếu thấy an toàn mới cho thi công tiếp.

– Công tác kiểm tra phải ghi vào sổ nhật ký hoặc biên bản, đề ra biện pháp khắc phục khi thấy không an toàn.

5.2. Tuyên truyền giáo dục

Đơn vị trực tiếp thi công phải giáo dục cho CBCNV có ý thức tự giác thực hiện ATLĐ. Chấp hành biện pháp an toàn, nội quy làm việc. Những CBCNV không chấp hành phải đình chỉ thi công ngay.

Công tác tuyên truyền: Nơi làm việc phải có khẩu hiệu, panô, tranh vẽ và các nội quy có nội dung an toàn, có các biển báo cấm, báo nguy hiểm để thường xuyên nhắc nhở CBCNV trong quá trình làm việc.

  1. Đảm bảo vệ sinh công nghiệp và môi trường

Thực hiện nguyên tắc làm gọn, dọn sạch sau mỗi ca thi công.

Vật liệu thải khi vân chuyển xuống đuợc tập kết đúng nơi quy định, có công cụ che chắn hoặc tưới nước ẩm chống bụi trong thời gian thi công.

Trang bị khẩu trang cho người làm công việc bụi và ô nhiễm…

Có khu vệ sinh công cộng để nhân viên sử dụng, cấm đại tiểu tiện bừa bãi

  1. Biện pháp phòng chống cháy nổ

Không được đốt lửa tại nơi làm việc. Trường hợp yêu cầu khắc phục thi công phải đốt lửa thì phải có biện pháp phòng tránh và được người phụ trách đồng ý.

Không được dùng nguồn điện để làm hàng rào bảo vệ, đun nấu.

Chủ đầu tư sử dụng các bình bọt chữa cháy và các thùng phi đựng cát, chứa nước để chữa cháy khi có hoả hoạn.

Quy định các hiệu lệnh khi có chữa cháy, và thực hiện theo tiêu lệnh chữa cháy.

KẾT LUẬN:

Dự án đầu tư xây dựng “Tổ hợp khách sạn và căn hộ cao cấp – Golden Lake View tại B7 Giảng Võ, phường Giảng Võ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội được lập trên cơ sở phân tích đánh giá các thông tin thực tế về tình hình phát triển nhu cầu thương mại dịch vụ, khách sạn, nhà hàng tại thành phố Hà Nội, cũng như dựa trên các tiêu chuẩn về định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành.

Đây là một dự án khả thi về mặt kỹ thuật, môi trường, tài chính… Đặc biệt dự án mang lại hiệu quả về mặt xã hội: Tạo ra khu khách sạn phục vụ lưu trú cho du khách trong và ngoài nước tại Thành phố Hà Nội và diện tích thương mại dịch vụ, căn hộ phục vụ người dân có nhu cầu trên địa bàn. Mặt khác dự án còn góp phần vào ngân sách nhà nước thông qua việc nộp thuế, tiền thuê đất… Góp phần đẩy nhanh quá trình đô thị hoá, cải tạo bộ mặt của Thành phố với một công trình có đầy đủ cơ sở hạ tầng kỹ thuật với chất lượng cao và mỹ quan tốt trên tuyến phố đẹp.

  1. KIẾN NGHỊ:

Để tổ chức tốt việc triển khai dự án, góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án “Tổ hợp khách sạn và căn hộ cao cấp – Golden Lake View ” tại B7 Giảng Võ, phường Giảng Võ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Công ty TNHH Hòa Bình kính trình Ngân hàng xem xét và chấp thuận hỗ trợ vốn vay để Nhà đầu tư có cơ sở triển khai thực hiện dự án đầu tư nhằm thực hiện dự án theo các mục tiêu.



Bảng giá, layout thiết kế, chính sách các dự án Chung Cư, Liền Kề

Hệ thống sẽ tự động gửi trong vòng 1-3 phút.

0901 68 44 33

Nhận bảng giá

Hotline
‎0901 68 44 33